Hán ngữ 4 bài 46: Núi cao thế này, bạn có leo lên được không?

Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về bổ ngữ khả năng, ở bài 46 hán ngữ 4 này chúng ta vẫn lại tiếp tục về loại bổ ngữ này và cách phân biệt nó với bổ ngữ trạng thái.

Hán ngữ 4 bài 46: Núi cao thế này, bạn có leo lên được không?
Hán ngữ 4 bài 46

(一)课文 – Bài đọc 

1. 山这么高,你爬得上去吗?- Núi cao thế này, bạn có leo lên được không?

(王老师和林老师跟同学们一起去爬山。。。。。。)

(Wáng lǎoshī hé lín lǎoshī gēn tóngxuémen yīqǐ qù páshān……)

( Thầy Vương và thầy Lâm cùng các bạn học sinh leo núi…)

林老师:王老师,咱们怎么上山?坐缆车上去还是爬上去?

Lín lǎoshī: Wáng lǎoshī, zánmen zěnme shàngshān? Zuò lǎnchē shàngqù háishì pá shàngqù?

Thầy Lâm: Thầy Vương, chúng ta lên núi bằng cách nào? Nồi cap treo hay leo lên? 

王老师 : 别坐缆车了。跟同学们一起趴上去吧。

Wáng lǎoshī: Bié zuò lǎnchē le. Gēn tóngxuémen yīqǐ pā shàngqù ba.

Thầy Vương: Đừng ngồi cáp treo nữa. Cùng các bạn học sinh leo lên đi. 

林老师:这座山这么高,你怕得上去吗?

Lín lǎoshī: Zhè zuò shān zhème gāo, nǐ pà dé shàngqù ma?

Thầy Lâm: Núi cao thế này, anh có leo lên được không? 

(老师和同学们一起爬山。。。。。。)

(Lǎoshī hé tóngxuémen yīqǐ páshān……)

( Thầ và các bạn học xinh cùng nhau leo núi…)

林老师:美英,我看你累得都喘不上气来了,还爬得动吗?

Lín lǎoshī: Měiyīng, wǒ kàn nǐ lèi dé dōu chuǎn bù shàng qì lái le, hái pá dé dòng ma?

Thầy Lâm: Mỹ Anh, tôi thấy em mệt đến nỗi thở không ra hơi rồi, còn có thể leo nổi không? 

李美英:爬得动。 

Lǐměiyīng: Pá dé dòng. 

Lý Mỹ Anh: Leo được ạ. 

林老师:别着急,一步一步的往上爬,爬不动的时候就休息一会儿。走,咱们一起爬,要坚持到底,坚持就是胜利。

Lín lǎoshī: Bié zhāojí, yībù yībù de wǎng shàng pá, pá bù dòng de shíhòu jiù xiūxí yīhuǐ’er. Zǒu, zánmen yīqǐ pá, yào jiānchí dàodǐ, jiānchí jiùshì shènglì.

Thầy Lâm: Đừng vội, leo lên từng bước một, khi nào không leo nổi nữa thì nghỉ một chút, đi, chúng ta cùng leo, phải kiên trì tới cuối cùng, kiên trì chính là thắng lợi.

王老师:刚爬了一会儿就出了一身汗,我休息一会儿再接着爬,比不了你们年轻人啊。 

Wáng lǎoshī: Gāng pá le yīhuǐ’er jiù chū le yīshēn hàn, wǒ xiūxí yīhuǐ’er zài jiēzhe pá, bǐ bùliǎo nǐmen niánqīng rén a. 

Thầy Vương: Vừa mới leo một lát mà người đã đổ đầy mồ hôi, tôi nghỉ một lát lại tiếp tục leo, không thể so được với người trẻ các cậu. 

。。。。。。

李美英:啊,看,王老师也爬上来了。

Lǐměiyīng: A, kàn, wáng lǎoshī yě pá shànglái le.

Lý Mỹ Anh: Ah, kìa, Thầy Vương cũng leo đến rồi.

王老师:麦克,别从那边上,太危险了,要注意安全。

Wáng lǎoshī: Màikè, bié cóng nà biān shàng, tài wéixiǎn le, yào zhùyì ānquán.

Thầy Vương: Mike, Đừng leo từ bên đó, quá nguy hiểm, phải chú ý an toàn. 

麦克:知道了。

Màikè: Zhīdàole.

Mike: Em biết rồi ạ. 

2. 我担心自己演不好 – Tôi lo mình diễn không tốt. 

(同学们都在积极准备节目,参加联欢会。。。。。)

(Tóngxuémen dōu zài jījí zhǔnbèi jiémù, cānjiā liánhuān huì…..)

( Các bạn học đều đang tích cực chuẩn bị tiết mục, tham gia buổi liên hoan…)

林老师:爱德华,咱们班参加联欢会的节目准备得怎么样了? 

Lín lǎoshī: Àidéhuá, zánmen bān cānjiā liánhuān huì de jiémù zhǔnbèi dé zěnme yàngle? 

Thầy Lâm: Edward, tiết mục lớp chúng ta tham gia buổi liên hoan chuẩn bị thế nào rồi? 

爱德华:大家都在积极地准备呢。

Àidéhuá: Dàjiā dōu zài jījí dì zhǔnbèi ne.

Edward: Mọi người đều đang tích cực chuẩn bị ạ. 

林老师:你表演 什么节目?

Lín lǎoshī: Nǐ biǎoyǎn shénme jiémù?

Thầy Lâm: Em biểu diễn tiết mục gì? 

爱德华:我和麦克说个相声。可是总是记不住台词,正背台词呢。

Àidéhuá: Wǒ hé màikè shuō gè xiàngsheng. Kěshì zǒng shì jì bù zhù táicí, zhèng bèi táicí ne.

Edward: Em và Mike nói tấu hài . Nhưng luôn không nhớ lời thoại, đang học thuộc lời thoại ạ. 

林老师:背会了吗? 

Lín lǎoshī: Bèi huì le ma? 

Thầy Lâm: Học thuộc chưa? 

爱德华:快了。山本,你们的小话剧呢?

Àidéhuá: Kuài le. Shānběn, nǐmen de xiǎo huàjù ne?

Edward: Sắp rồi ạ. Yamamoto, kịch nói của các em thì sao? 

山本:我们也正在排练呢。有的音我发不准,我请田芳一句一句地给我纠正。

Shānběn: Wǒmen yě zhèngzài páiliàn ne. Yǒu de yīn wǒ fǎ bù zhǔn, wǒ qǐng tián fāng yījù yījù de gěi wǒ jiūzhèng.

Yamamoto: Chúng em cũng đang tập ạ. Có âm em phát âm không không chuẩn, em nhờ Điền Phương sửa từng câu một. 

林老师:谁跟你一起表演?

Lín lǎoshī: Shéi gēn nǐ yīqǐ biǎoyǎn?

Thầy Lâm: Ai biểu diễn cùng em? 

山本:原来是玛丽,可是玛丽的腿受伤了,参加不了了。我请罗兰跟我一起表演。

Shānběn: Yuánlái shì mǎlì, kěshì mǎlì de tuǐ shòushāngle, cānjiā bùliǎole. Wǒ qǐng Luólán gēn wǒ yīqǐ biǎoyǎn.

Yamamoto: Vốn dĩ là Mary nhưng chân của Mary bị thương không thể tham gia. Em mời Roland biểu diễn cùng ạ. 

罗兰:我担心自己演不好。

Luólán: Wǒ dānxīn zìjǐ yǎn bù hǎo.

Roland: Em lo mình diễn không tốt. 

林老师:要有自信,相信自己能演好。

Lín lǎoshī: Yào yǒu zìxìn, xiāngxìn zìjǐ néng yǎn hǎo.

Thầy Lâm: Phải có tự tin, tin tưởng mình có thể diễn tốt. 

山本:只要我们好好儿练,就一定能演好。“世上无难事,只怕有心人”嘛! 

Shānběn: Zhǐyào wǒmen hǎohǎor liàn, jiù yīdìng néng yǎn hǎo.“Shìshàng wú nánshì, zhǐ pà yǒuxīnrén” ma! 

Yamamoto: Chỉ cần chúng ta chăm chỉ luyện thì nhất định sẽ diễn tốt. “ Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền” mà. 

罗兰:我一定努力,争取演出成功。

Luólán: Wǒ yīdìng nǔlì, zhēngqǔ yǎnchū chénggōng.

Roland: Em nhất định sẽ nỗ lực, ra sức biểu diễn thành công. 

山本:老师,您也给我们表演一个节目吧。

Shānběn: Lǎoshī, nín yě gěi wǒmen biǎoyǎn yīgè jiémù ba.

Yamamoto: Thầy ơi, thầy cũng biểu diễn một tiết mục cho chúng em đi. 

林老师:我准备了一首歌,不过,很长时间没唱了,恐怕唱不好。

Lín lǎoshī: Wǒ zhǔnbèile yī shǒu gē, bùguò, hěn cháng shíjiān méi chàng le, kǒngpà chàng bù hǎo.

Thầy Lâm: Tôi chuẩn bị một bài hát nhưng rất lâu rồi không hát, chỉ sợ hát không hay. 

山本:这个地方这么小,坐得下二百多人吗?

Shānběn: Zhège dìfāng zhème xiǎo, zuò dé xià èrbǎi duō rén ma?

Yamamoto: Chỗ này nhỏ thế này có chứa được hết hơn 200 người không ạ? 

林老师:联欢会在楼下小礼堂举行,那儿能坐下三四百人呢。

Lín lǎoshī: Liánhuān huì zài lóu xià xiǎo lǐtáng jǔxíng, nà’er néng zuò xià sān sì bǎi rén ne.

Thầy Vương: Buổi liên hoan được tổ chức ở hội trường nhỏ dưới lầu, ở đó có thể chứa được ba bốn trăm người đó. 

(生词)- Từ mới ( bài 46 hán ngữ 4 )

1. 缆车     –   lǎnchē           – ( lãm xa )             – xe cáp, cáp treo  

2. 喘气     –   chuǎn qì        – ( suyễn khí )        – thở dốc

3.         –   dòng             – ( động )                – di động, lay động 

4. 到底     –   dàodǐ             – ( đáo để )             – rốt cuộc 

5. 胜利     –   shēnglì          – ( thắng lợi )          – thắng lợi 

6. 加油     –   jiā yóu           – ( gia du )              – cố lên, cố gắng 

7. 出汗     –   chū hàn         – ( xuất hãn )          – ra mồ hôi 

             –   hàn                – ( hãn )                 – mồ hôi 

8.         –   shēn               – ( thân )               – thân thể 

9. 接着      –   jiēzhe             – ( tiếp trước )       – tiếp tục,tiếp theo 

10. 危险    –  wēixiǎn           – ( nguy hiểm )       – nguy hiểm

11.         –   bǐ                   – ( tỷ )                     – so sánh , sánh ( với ) 

12. 积极    –    jījí                  – ( tích cực )          – tích cực 

13. 相声    –    xiàngsheng   – ( tướng thanh )   – tấu, tấu hài 

14. 台词    –    táicí               – ( đài từ )              – lời thoại 

15.       –    bèi                  – ( bối )                  – học thuộc, cõng 

16. 话剧    –   huàjù               – ( hoạt kịch )        – kịch nói  

17. 排练    –   páiliàn             – ( bài luyện )        – tập ( kịch, biểu diễn ) 

18. 受伤    –   shòu shāng     – ( thụ thương )     – bị thương 

19. 纠正    –   jiūzhèng          – ( củ chính )         – sửa chữa, uốn nắn 

20.         –  yǎn                   – ( diễn )               – diễn 

21. 只要…就…    –    zhǐyào…jiù… – ( chủ yếu…tựu) – chỉ cần …sẽ( thì )

22. 世上     –   shìshàng        – ( thế thượng )     – ở đời, trên thế giới 

23.         –   wú                  – ( vô )                   – không có 

24.         –   pà                  – ( phạ )                  – sợ 

25.         –   xīn                  – ( tâm )                  – tim, tư tưởng 

26. 自信      –   zìxìn               – ( tự tin )                – tự tin

27. 相信      –   xiāngxìn         – ( tương tín )         – tin tưởng

28. 争取      –   zhēngqǔ         – ( tranh cử )          – tranh thủ 

29. 恐怕      –   kǒngpà           – ( khủng pạ )         – sợ rằng, có lẽ

30.         –    shǒu               – ( thủ )                   – bài ( lượng từ của bài hát ) 

31. 李美英  –   Lǐ Měiyīng                                     – Lý Mỹ Anh 

(三)注释 – Chú thích 

1. 世上无难事,只怕有心人  – Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền. 

Ngạn ngữ ý nghĩa: Chỉ cần cố gắng làm theo mục tiêu của bản thân, cố gắng động não nghĩ ra biện pháp thì chắc chắn có thể khắc phục được khó khăn, đạt được thành công. 

2. 没问题 – Không vấn đề 

 Không có khó khăn gì, có thể làm được. Dùng để biểu đạt sự khích lệ, đồng ý. 

Ví dụ: 

A: 你能帮我一件事吗? (Nǐ néng bāng wǒ yī jiàn shì ma? )Cậu có thể giúp tôi một việc không? 

B: 没问题。(Méi wèntí )Không vấn đề. 

3. 座 – zuò – ngọn, tòa , cái 

座 khi làm lượng từ dùng cho những vật to lớn cố định 1 chỗ

Ví dụ: 

一座山 (yī zuò shān )Một ngọn núi 

一座楼 (yī zuò lóu)Một tòa nhà 

一座桥(yī zuò qiáo )Một cây cầu 

(四)语法 – Ngữ pháp ( bài 46 hán ngữ 4)

1. Bổ ngữ khả năng ( 2) 

1.1 Động từ + 得 / 不 + 动

Động từ “动” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác làm cho người hoặc vật có thể thay đổi vị trí được hay không

Ví dụ: 

+)我已经爬了半个小时了,我有点儿爬不动了。(Wǒ yǐjīng pá le bàn gè xiǎoshí le, wǒ yǒudiǎnr pá bù dòngle.) Tôi đã leo nửa tiếng đồng hồ rồi, tôi có chút leo không nổi nữa rồi. 

A: 你一个人搬得动吗?(Nǐ yīgè rén bān dé dòng ma?)Một mình cậu có thể chuyển nó đi không? 

B: 这张桌子不重,我搬得动。(Zhè zhāng zhuōzi bù chóng, wǒ bān dé dòng.)Cái bàn này không nặng, tớ chuyển được.

1.2 Động từ + 得 / 不 + 好

Hình dung từ “好” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có đạt tới mức hoàn thiện, làm cho mọi người vừa lòng hay không.

Ví dụ: 

我担心这个节目演不好 ( Wǒ dānxīn zhège jiémù yǎn bù hǎo ) Tớ lo tiết mục này diễn không tốt. 

要相信自己学得好 (yào xiāngxìn zìjǐ xué dé hǎo)Phải tin tưởng bản thân học tốt. 

1.3 Động từ + 得/ 不 + 住

Động từ “住” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có làm cho sự vật nào đó cố định hoặc lưu lại ở vị trí nào đó hay không. 

Ví dụ: 

A: 你一天记得住二十个生词吗?(Nǐ yītiān jìdé zhù èrshí gè shēngcí ma?) Một ngày bạn có thể ghi nhớ 20 từ mới không ? 

B:我想记得住。(Wǒ xiǎng jìdé zhù.) Tôi nghĩ nhớ được. 

他的车停不住了( Tā de chē tíng bù zhùle) Xe anh ấy không dừng được. 

2. Bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trạng thái. 

Bổ ngữ khả năng Bổ ngữ trạng thái 
1 Bổ Ngữ khả năng biểu thị kết quả có thể thực hiện. Trọng âm thường rơi vào động từ  Ví dụ: 他 ‘ 演得好这个节目。( Tā yǎn dé hǎo zhège jiémù ) Anh ấy có thể diễn tốt tiết mục này. 1.  Bổ ngữ trạng thái biểu thị kết quả đã được thực hiện xong , trọng âm rơi vào bổ ngữ trạng thái 
Ví dụ: 这个节目他演得 ‘ 好 ( zhège jiémùTā yǎn dé hǎo  ) Tiết mục này anh ấy diễn tốt. 
2. Hình thức phủ định: Động từ  + 不+ BNKN/ BNXH( BNKN: Bổ ngữ khả năng) ( BNXH: Bổ ngữ xu hướng) 
Ví dụ: 这个节目他担心演不好 / Zhège jiémù tā dānxīn yǎn bù hǎo / Anh ấy lo lắng diễn không tốt tiết mục này. 
2.Hình thức phủ định: Động từ + 得 + 不 + Tính từ  
Ví dụ: 这个节目得不好/ Zhège jiémù dé bù hǎo/ Tiết mục này anh áy diễn không tốt
3. Hình thức câu hỏi chính phản: Thể khẳng định + thể phủ định
Ví dụ: 这个节目他演得好演不好? /Zhège jiémù tā yǎn dé hǎoyǎn bù hǎo? / Anh ấy có thể diễn tốt tiết mục này không?  
3. Hình thức câu hỏi chính phản: Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ + 不 + tính từ?Ví dụ: 这个节目他演得好不好? / Zhège jiémù tā yǎn dé hǎobù hǎo / Tiết mục này anh ấy diễn tốt không? 
4. Có thể mang tân ngữ 4. Không thể mang tân ngữ

3. 只要……就……  / Chỉ cần… sẽ ( thì ) …

只要……就…… liên kết câu phức có điều kiện. “只要” nêu lên điều kiện tất yếu, phía sau “就” là kết quả sinh ra từ điều kiện đó.

 Ví dụ: 

只有我们好好儿练,就一定能演好 (Zhǐyǒu wǒmen hǎohǎo er liàn, jiù yīdìng néng yǎn hǎo)Chỉ cần chúng ta chăm chỉ luyện tập, thì nhất định sẽ diễn tốt. 

只要努力,就一定能学好 (Zhǐyào nǔlì, jiù yīdìng néng xuéhǎo)Chỉ cần nỗ lực thì nhất định có thể học tốt. 

(五)练习 – Bài tập 

Bài 1: Chọn từ điền vào chỗ trống: 

加油     动       联欢会     积极     相信     放     下     怕    演     纠正   背

1. 我累的一点儿也走不————了。

2. 我不————他说的话。

3. A: 在比赛时不停地喊“ ————!————” 的那些人叫什么? 

    B:就拉拉队 (lālāduì – đội cổ vũ )。

4. 上课的时候要————回答老师的问题。

5. 星期六晚上,我们班开了一个————,我在会上————了一个节目。

6. 老师常常要求我们把课文背下来,可是,我不喜欢————课文。

7. 房间太小,坐不————这么多人。

8. 她常————我的发音错误。

9. 书太多了,家里的书架已经————不下了。

10. 不少同学的问题是————说错,学习外语一定要————说错,越————说错越不敢说,也就越不会说。

Bài 2: Chọn các cụm từ dưới đây điền vào chỗ trống thích hợp: 

学得了         学不了                 记得住           记不住

修不好         修不了                上得去           上不去

用得好         用不了                 找得到           找不到

走得动         走不动                 搬得动           搬不动

参加得了     参加不了              放不进去       放得进去

爬得上去     爬不上去

1. 一天我————那么多生词。

2. 他没去过那儿,肯定————。 

3. 我们一年————五千个词。

4. 从这儿到天津坐火车————三个小时。

5. 这辆车人太多,—————了,我们在等一辆吧。

6. 你这台电视太旧了,可能————了,换一台新的吧。

7. 他感冒了,明天的运动会可能————。

8. 我们休息休息吧,我————。 

Bài 3: Hoàn thành hội thoại 

1. 

A:明天我的晚会你能参加吗?

B:我能参加。

A:罗兰呢?

B:她可能——————。

A:为什么?

B:她去大同了,明天————————。 

2. 

A:请您填一下这张表。

B:对不起,有没有法文的,汉语的我——————。

A:英文的你填得了吗?

B:英文的我也————————。

A:那真么办呢?

Bài 4: Sửa câu sai: 

1. 们太小了,这个沙发搬得不进去。

2. 今天我们见面得了吗?

3. 这个书架我们俩个抱不动。

4. 你要的菜太多了,我们肯定吃得不了。

5. 天太黑了,我什么都不看见。

6. 这个包放得不下这么多书。

(六)答案 – Đáp án ( hán ngữ 4 bài 46 )

Bài 1: 

1. 动      2. 相信     3. 加油 / 加油       4. 积极     5. 联欢会 / 演

6. 背      7. 下         8. 纠正                 9. 放       10. 怕

Bài 2: 

1.记不住            2. 找不到

3. 学得了           4. 用得了

5. 上不去           6. 修不好

7. 参加不了    8. 走不动

Bài 3: 

1. 

A:明天我的晚会你能参加吗?

B:我能参加。

A:罗兰呢?

B:她可能参加不了。

A:为什么?

B:她去大同了,明天回不了。

2.

A:请您填一下这张表。

B:对不起,有没有法文的,汉语的我不知道。

A:英文的你填得了吗?

B:英文的我也不知道。

A:那真么办呢?

Bài 4: 

1. 们太小了,这个沙发搬不进去。

2. 今天我们见得了面吗?/ 今天我们能见面吗?

3. 这个书架我们俩个搬不动。

4. 你要的菜太多了,我们肯定吃不了。

5. 天太黑了,我什么都看不见。

6. 这个包放不下这么多书。

Xem thêm các bài học khác trong Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 4

4 Bình luận. Leave new

nguyễn hùng
14/04/2021 4:14 Chiều

bài 47 khi nào phát hành vậy cô ơi

Trả lời

Gõ sai bài khoá rồi bạn

Trả lời

Cảm ơn các bạn đã cập nhật đẩy đủ thông tin các bài khóa và ngữ pháp nhé, chi tiết và đáng yêu lắm luôn. 🥰🥰🥰
Các bạn định up tiếp bài 47 trở đi lúc nào thế, hóng ạ.

Trả lời
Nguyễn Thế Hoàn
28/08/2021 5:17 Chiều

Ad cho mình hỏi bao giờ có bài 47 vậy nhỉ?

Trả lời

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed

Menu