Hán ngữ 4 bài 44: Chân của tôi bị thương do xe đạp va vào

Bài 44 Chân của tôi bị thương do xe đạp va vào là một bài học rất hay nằm trong cuốn giáo trình hán ngữ quyển 4. Ở bài này chúng ta sẽ được học cách biểu đạt khi bị thương, mất ví tiền,.. qua hai bài khóa và phần ngữ pháp về câu bị động.

Hán ngữ 4 bài 44
Hán ngữ 4 bài 44

(一)课文 –  Bài đọc 

1. 我的腿被自行车撞上了 – Chân của tôi bị thương do xe đạp va vào

罗兰:你的腿怎么了?

Luólán: Nǐ de tuǐ zěnme le ?

Roland: Chân của bạn làm sao thế? 

玛丽:星期天我骑车上街的时候,被一个小伙子撞倒了,从车上摔下来把腿摔伤了。

Mǎlì: Xīngqītiān wǒ qí chē shàng jiē de shíhòu, bèi yīgè xiǎohuǒzi zhuàng dǎo le, cóng chē shàng shuāi xià lái bǎ tuǐ shuāi shāng le.

Mary: Hôm chủ nhật tôi đạp xe ra phố, bị một cậu thanh niên va ngã, từ trên xe ngã xuống khiến chân bị thương.

罗兰:要紧吗?

Luólán: Yàojǐn ma?

Roland: Nghiêm trọng không? 

玛丽:留了一点儿血,不要紧。

Mǎlì: Liúle yīdiǎnr xuè, bùyàojǐn.

Mary: Chảy chút máu, không nghiêm trọng.

罗兰:还疼吗?

Luólán: Hái téng ma?

Roland: Còn đau không? 

玛丽:还有点儿疼。

Mǎlì: Hái yǒudiǎnr téng.

Mary: Vẫn hơi đau. 

罗兰:伤着骨头了没有?

Luólán: Shāngzhe gǔtou le méiyǒu?

Roland: Có tổn thương xương cốt không? 

玛丽:我被撞倒后,小伙子马上交了辆出租车,把我送到了医院。大夫给我检查了一下,还好,没伤着骨头。

Mǎlì: Wǒ bèi zhuàng dǎo hòu, xiǎohuǒzi mǎshàng jiāole liàng chūzū chē, bǎ wǒ sòng dào le yīyuàn. Dàfū gěi wǒ jiǎnchá le yīxià, hái hǎo, méi shāngzhe gǔtou.

Mary: Sau khi tôi bị đâm ngã, cậu thanh niên lật tức gọi taxi đưa tôi tới bệnh viện. Bác sĩ kiểm tra cho tôi một lúc, vẫn may, không ảnh hưởng tới xương. 

罗兰:那个小伙子是哪儿的? 

Luólán: Nàgè xiǎohuǒzi shì nǎ’er de? 

Roland: Cậu thanh niên đó ở đâu thế? 

玛丽:是外语大学的学生。昨天他还来看过我。他也觉得挺不好意思的。我说,没什么,你又不是故意的。

Mǎlì: Shì wàiyǔ dàxué de xuéshēng. Zuótiān tā hái lái kàn guò wǒ. Tā yě  juédé tǐng bù hǎo yìsi de. Wǒ shuō, méishénme, nǐ yòu bùshì gùyì de.

Mary: Là sinh viên đại học ngoại ngữ. Hôm qua cậu ta vẫn còn tới thăm tôi. Cậu ấy cũng cảm thấy rất ngại. Tôi nói, không có gì, cậu cũng không phải là cố ý. 

罗兰:街上人多车也多,骑车上街的时候,一定要特别小心。

Luólán: Jiē shàng rén duō chē yě duō, qí chē shàng jiē de shíhòu, yīdìng yào tèbié xiǎoxīn.

Roland: Đường nhiều người, xe cũng nhiều, khi đạp xe ra phố nhất định phải cẩn thận. 

玛丽:可不是。

Mǎlì: Kě bùshì.

Mary: Đúng vậy. 

2. 钱包让小偷偷走了 – Ví tiền bị trộm lấy mất rồi. 

( 大山遇到了不少倒霉事……)

( Đại Sơn gặp không ít chuyện đen đủi..)

大山:真倒霉!

Dàshān: Zhēn dǎoméi!

Đại Sơn: Thật đen đủi!

爱德华:怎么了?

Àidéhuá: Zěnme le ? 

Edward: Sao thế? 

大山:唉,别提了,我的钱包让小偷偷走了。

Dàshān: Āi, biétíle, wǒ de qiánbāo ràng xiǎotōu tōu zǒule.

Đại Sơn: Ôi, đừng nhắc nữa, ví tiền của tôi bị trộm lấy đi rồi. 

爱德华:丢了多少钱?

Àidéhuá: Diūle duōshǎo qián?

Edward: Mất bao nhiêu tiền? 

大山:钱不多,才几十块钱。但我最近遇到好几件倒霉的事

Dàshān: Qián bù duō, cái jǐ shí kuài qián. Dàn wǒ zuìjìn yù dào hǎojǐ jiàn dǎoméi de shì

Đại Sơn: Không nhiều tiền, chỉ 10 đồng. Nhưng dạo gần đây tớ gặp mấy chuyện đen đủi. 

爱德华:都遇到什么倒霉的事了?

àidéhuá: Dōu yù dào shénme dǎoméi de shì le?

Edward: Đã gặp những chuyện đen đủi gì rồi? 

大山:我刚买了一辆自行车,就叫人骑走了,到现在也没回来。

Dàshān: Wǒ gāng mǎile yī liàng zìxíngchē, jiù jiào rén qí zǒule, dào xiànzài yě méi huílái.

Đại Sơn: Tớ vừa mới mua một chiếc xe đạp liền bị người ta đạp đi rồi, đến bây vẫn chưa về. 

爱德华:你还等着给你送回来呀?

Àidéhuá: Nǐ hái děngzhe gěi nǐ sòng huílái ya?

Edward: Cậu vẫn chờ người ta đem về à? 

大山:上星期跟朋友一起去长城,出发时天气好好的,没想到,刚到就下雨了。夏雨得还特别大,我们又没带雨伞,个个都淋得落汤鸡是的,衣服全都湿透了。前天我坐出租车要去“首都剧场” , 差点儿被司车拉到“首都机场”。他说我的音发得不准,把“剧场” 说成“机场” 了。你说可气不可气?

Dàshān: Shàng xīngqī gēn péngyǒu yīqǐ qù chángchéng, chūfā shí tiānqì hǎohǎo de, méi xiǎngdào, gāng dào jiù xià yǔ le. Xià yǔ dé hái tèbié dà, wǒmen yòu méi dài yǔsǎn, gè gè dōu lín dé luòtāngjī shì de, yīfú quándōu shī tòu le. Qiántiān wǒ zuò chūzū chē yào qù “shǒudū jùchǎng”, chàdiǎnr bèi sī chē lā dào “shǒudū jīchǎng”. Tā shuō wǒ de yīn fā dé bù zhǔn, bǎ “jùchǎng” shuō chéng “jīchǎng”le. Nǐ shuō kě qì bùkě qì?

Đại Sơn: Tuần trước tớ và bạn đi Trường Thành, khi xuất phát, trời vẫn tốt lành, không ngờ rằng vừa tới liền mưa. Mưa vô cùng to, chúng tớ đều không mang ô, ai nấy đều ướt như chuột lột vậy, quần áo đều ướt đẫm. Hôm trước tớ ngồi taxi tới nhà hát thủ đô, suýt chút nữa bị tài xế đưa tới sân bay thủ đô. Bác ấy nói phát âm của tớ không chuẩn, nói “ nhà hát” thành “ sân bay” rồi. Cậu nói có đáng giận hay không? 

爱德华:怎么倒霉的事都让你碰上了?

Àidéhuá: Zěnme dǎoméi de shì dōu ràng nǐ pèng shàng le?

Edward: Sao những chuyện đen đủi lại đổ hết lên người cậu thế? 

大山:所以,前几天我遇到一个算命的,就叫他给我算了一下。

Dàshān: Suǒyǐ, qián jǐ tiān wǒ yù dào yīgè suànmìng de, jiù jiào tā gěi wǒ suàn le yīxià.

Đại Sơn: Vì thế, mấy ngày trước tớ gặp được một người bói toán liền bảo ông ta bói cho tớ chút. 

爱德华:结果怎么样?

Àidéhuá: Jiéguǒ zěnme yàng?

Edward: Kết quả thế nào? 

大山:他说我今年运气不太好,明年就好了。为了感谢他,我给了他一百块钱。朋友们都说我傻,花钱受骗。没想到,那天跟大家一起去爬山,因为在山上抽烟,又被公园管理罚了五十块钱。你说倒霉不倒霉?

Dàshān: Tā shuō wǒ jīnnián yùnqi bù tài hǎo, míngnián jiù hǎo le. Wèi le gǎnxiè tā, wǒ gěi le tā yī bǎi kuài qián. Péngyǒu men dōu shuō wǒ shǎ, huā qián shòupiàn. Méi xiǎngdào, nèitiān gēn dàjiā yì qǐ qù páshān, yīnwèi zài shānshàng chōuyān, yòu bèi gōngyuán guǎnlǐ fá le wǔ shí kuài qián. Nǐ shuō dǎoméi bù dǎoméi?

Đại Sơn: Ông ta nói vận khí tớ không tốt lắm, năm sau sẽ tốt hơn. Vì để cảm ơn ông ta, tớ đưa cho ông ta 100 tệ. Các bạn đều nói tớ ngốc, tiêu tiền lừa người. Không ngờ rằng hôm đó cùng mọi người đi leo núi, bởi vì hút thuốc trên núi, lại bị quản lí công viên phạt 50 tệ. Cậu nói có đen đủi k cơ chứ? 

爱德华:要是山上的树被你烧着,就更倒霉了。

Àidéhuá: Yào shì  shānshàng de shù bèi nǐ shāozhe, jiù gèng dǎoméi le.

Edward: Nếu như cây trên núi bị cậu đốt, vậy thì càng đen đủi hơn rồi. 

大山:你说得也对。所以从下星期期,我决定把烟戒掉,不抽了。

Dàshān: Nǐ shuō dé yě duì. Suǒyǐ cóng xià xīngqī qǐ , wǒ juédìng bǎ yān jiè diào, bù chōule.

Đại Sơn: Cậu nói cũng đúng. Vì thế từ tuần sau, tớ quyết định cai thuốc, không hút nữa. 

爱德华:为什么从下星期开始呢?

Àidéhuá: Wèishéme cóng xià xīngqī kāishǐ ne?

Edward: Vì sao từ tuần sau mới bắt đầu? 

大山:我的烟还能抽到下星期,要是不抽完就浪费了。

Dàshān: Wǒ de yān hái néng chōu dào xià xīngqī, yàoshi bù chōu wán jiù làngfèi le.

Đại Sơn: Thuốc của tớ vẫn có thể hút đến tuần sau, nếu không hút hết thì lãng phí rồi. 

(二)生词 — Từ mới ( Hán ngữ 4 bài 44 )

1.           – tuǐ                 – ( thối )           – chân 

2. 上街      – shàng jiē       – ( thượng nhai ) – ra phố, lên phố

3.           – bèi                – ( bị )              – bị, được 

4.           – zhuàng         – ( chàng )       – va, chạm, đụng 

5.           – dào               – ( đảo )           – ngã, đổ 

6.           – shāng           – ( thương )     – tổn thương, ,bị thương

7.          – liú                 – ( lưu)             – chảy, di động

8. 血          – xuě               – ( huyết )        – máu

9. 要紧      – yàojǐn            – ( yến khẩn )  – nghiêm trọng, quan trọng 

10. 不要紧 – bú yàojǐn      – ( bất yến khẩn ) – không nghiêm trọng 

11. 骨头    – gǔtou            – ( cốt đầu )      – xương 

12. 不好意思 – bù hǎo yīsi – ( bất hảo ý tứ ) – xấu hổ, ngại 

13. 故意    – gùyì              – ( cố ý )           – cố tình 

14. 唉        – ài                 – ( ái )               – thán từ 

15. 钱包    – qiánbāo        – ( tiền bao )     – ví tiền 

16.         – ràng             – ( nhượng )     – để, để cho 

17. 小偷    – xiǎotōu         – ( tiểu thâu )    – kẻ cắp 

18.        – tōu               – ( thâu )           – trộm, cắp 

19. 遇到     – yùdào          – ( ngộ đáo )     – gặp phải 

20.         – jiào              – ( khiếu )         – gọi, kêu, bảo 

21.         – lín                – ( lâm )            – thấm ướt, dầm 

22. 落汤鸡  – luòtāngjī      – ( lạc thanh kê ) – ( ướt như ) chuột lột

23. 。。。是的 – …shìde – ( tự đích )       – như, tựa như 

24. 湿         – shī               – ( thấp )           – ẩm, ướt 

25.         – tòu               – ( thấu )           – thấm, xuyên qua 

26. 首都     – shǒudū         – ( thủ đô )        – thủ đô 

27. 剧场     – jùchǎng        – ( cơ trường )  – kịch trường, nhà hát 

28. 司机     – sījī                – ( tư cơ )          – tài xế 

29.         – lā                 – ( lạp )              – lôi, kéo, đưa 

30. 机场     – jīchǎng         – ( ky trường )   – sân bay 

31. 可气     – kěqì              – ( khả khí )       – đáng giận 

32. 算命     – suānmìng     – ( toán mệnh )  – bói toán

33. 运气     – yùnqi            – ( vận khí )        – vận mệnh, số phận 

34.         – shǎ                – ( sỏa )             – ngốc 

35.         – huā               – ( hoa )            – dùng thời gian, chi tiêu 

36. 受骗     – shòu piàn      – ( thụ biển )     – bị lừa 

37.         – shòu              – ( thụ )             – bị, chịu 

38.        – piàn               – ( biển )           – lừa gạt 

39. 抽烟    – chōuyān        – ( trừu yên)       – hút thuốc

40.       – fá                   – ( phạt )            – phạt 

41.       – shāo              – ( thiêu )            – đốt, thiêu 

42. 戒烟    – jiè yān           – ( giới yên )       – cai thuốc lá 

43. 浪费    – làngfèi           – ( lãng phí )       – lãng phí 

44. 大山    – Dàshān           – Đại Sơn ( tiêng riêng ) 

(三)注释 – Chú thích 

1. 还 + Hình dung từ 

Phó từ 还 đặt trước hình dung từ biểu thị xét trên phương diện tốt, tình hình hoặc mức độ nào đó vẫn miễn cưỡng chấp nhận được 

Ví dụ: 

A: 最近身体怎么样? / dạo này sức khỏe thế nào? 

B:还好 / cũng tạm

2. 唉 

– Thán từ biểu thị ý nghĩa thương cảm, than thở hoặc không hài lòng về một việc gì đó. Tùy vào ngữ cảnh mà có thể dịch “ ôi”. “ chao ôi”, “ than ôi” , “ trời ơi”, “ hừ” …

Ví dụ : 

唉,好好的一套书弄丢了两本。/ Āi, hǎohǎo de yī tào shū nòng diūle liǎng běn./ ôi, cả một bộ sách hay mà để mất hai quyển. 

3. 钱不多,才几块钱 – không nhiều tiền, chỉ vài tệ bạc

Phó từ còn biểu thị số lượng nhỏ, tần suất tấp 

Ví dụ: 

我们班才五个女同学 / Wǒmen bān cái wǔ gè nǚ tóngxué/ Lớp chúng tôi chỉ có 5 bạn  nữ. 

我才去过两次 / Wǒ cái qù guò liǎng cì/ Tôi mới đi qua 2 lần 

4. 你说。。。?- Bạn nói xem 

“你说” đươc thêm vào trước câu hỏi biểu thị trưng cầu ý kiến của đối phương. 

Ví dụ: 

你说倒霉不倒霉? /  Nǐ shuō dǎoméi bù dǎoméi? / Bạn nói có đen đủi k chứ?

他连小鼠也怕,你说他还是男人吗? /  Tā lián xiǎo shǔ yě pà, nǐ shuō tā háishì nán rén ma? / Đến con chuột anh ta cũng sợ, cậu nói xem anh ta có phải đàn ông không? 

5. 可 + Động từ 

“可 + Động từ” tạo thành hình dung từ biểu thị “ nên” , “ đáng”. Thường kết hợp với động từ tâm lý đơn âm tiết. 

Ví dụ: 可气- Đáng giận, 可爱- đáng yêu, 可怕 – đáng sợ, 可笑 – Đáng cười,….

6. 花 

Khi 花 là động từ biểu thị ý nghĩa dùng thời gian, chi tiêu 

Ví dụ: 

花钱: Tiêu tiền 

花时间: Tốn thời gian 

(四)语法 – Ngữ pháp ( Bài 44 hán ngữ 4)

1. Câu chữ 被

Câu chữ 被 là câu vị ngữ động từ, trong đó giới từ 被 cùng với tân ngữ của nó làm trạng ngữ biểu thị ý nghĩa bị động 

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 被(叫/ 让)+ tân ngữ + động từ + thành phần khác 

Ví dụ : 

我的钱包被小偷偷走了 / Wǒ de qiánbāo bèi xiǎotōu tōu zǒu le / Ví tiền của tôi bị trộm trộm đi rồi. 

我的自行车被麦克骑去了 / wǒ de zìxíngchē bèi màikè qí qù le / Xe đạp của tôi bị Mike đạp đi rồi. 

Khi không cần nhấn mạnh người thực hiện,tân ngữ của câu chữ 被 có thể được lược bỏ. Ví dụ: 

我的钱包被偷了 / Wǒ de qiánbāo bèi tōu le / Ví tiền của tôi bị t trộm đi rồi. 

Trong khẩu ngữ thông thường dùng giới từ “ 让”,“叫”,“给” để thay thế “被”. Khi dùng “ 让”,“叫” thì nhất định phải có tân ngữ. Ví dụ: 

我的车让弟弟开走了 / Wǒ de chē ràng dìdì kāi zǒu le / Xe của tôi để cho em trai lái đi rồi. 

Phó từ phủ định hoặc động từ năng nguyện phải đặt trước “被 (让,叫)”  và không được đặt trước động từ. Cuối câu phủ định không cho phép 了 xuất hiện 

Ví dụ: 

我的车没有叫他借走 / Wǒ de chē méiyǒu jiào tā jiè zǒu / Xe của tôi không bị cậu ấy mượn đi. 

2. 又 – lại 

Phó từ “又” nhấn mạnh ngữ khí phủ định. Ví dụ: 

你又不是故意的 / Nǐ yòu bùshì gùyì de/ Cậu cũng không phải là cố ý mà 

雨下得特别大,我们又没带雨伞 / Yǔ xià dé tèbié dà, wǒmen yòu méi dài yǔsǎn/ Trời mưa rất to., chúng tôi lại không mang ô. 

Bạn đã nắm được cấu trúc và cách dùng của câu bị động trong bài 44 hán ngữ 4 này chưa? Cùng làm một số bài tập dưới đây nhé!

(五)练习 – Bài tập 

Bài 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống 

故意  偷   淋    要紧    骗    丢   罚   叫   撞    给

1. 真倒霉,刚买的自行车就被小偷————走了。

2. 因为没带雨伞,被————得象落汤鸡是的。

3. 因为行李超重,被机场———— 了一百多块钱。

4. A: 真对不起。

    B: 没什么,你又不是————的。

5. A: 你的腿怎么了?

    B: 让自行车————了一下。

6. A: 他的伤————吗?

    B: 不要紧,骨头没被碰伤。只是流了一点血。

7. 他被那个算命的————走了一百块钱。 

8. A: 你的提包呢?

   B: 提包让我不小心————了。 

9. A:把你的车借————我用用好吗?

    B :我的车————张东借去了。

Bài 2: Dùng các từ 被,叫,让 viết lại các câu sau: 

1. 一个姑娘捡到我的钱包以后,给我送来了。

2. 他不小心把杯子打碎了。

3. 大风把树上的苹果刮掉了。 

4. 风把这棵小树都刮倒了。

5. 玛丽把我的书借去了。 

6. 她把那些旧杂志都卖了。

Bài 3: Sửa câu sai

1. 我的衣服都让雨湿了。

2. 真对不起,我的照相机让我坏了。

3. 他的自行车被我买了。

4. 我也差点儿被自行车撞。 

5. 钥匙被我忘拨下来了。

6. 我们班好几个同学都被感冒了 。

7. 我们刚到公园就被天下雨了。 

8. 今天的作业被我没做完。 

Bài 4: Điền từ vào chỗ trống: 

                                  我被解雇了

“你还(1)————那家花店工作吗?”

“不了,我(2)————老板炒鱿鱼了”。

“为什么?”

“每次给人送花之前,我得在每束花里放上一(3)————卡片,上次,我把两张卡片放错了。”

“你是怎么放的?”

“我(5)————送到婚礼上去的花里放上了一张 ‘ 致以深深的哀悼’;而那张新婚贺卡却被我放到了送给葬礼的花里去了。”

“上面写的什么?”

“祝你们(6)————新的家幸福快乐!”

Đáp án ( bài 44 hán ngữ 4 )  

Bài 1: 

1. 偷                                5. 撞  

2. 淋                                6. 要紧

3. 罚                                7. 骗

4. 故意                      8. 丢

                                  9. 给 

Bài 3: 

1. 我的衣服都被雨淋湿了。

2. 真对不起,我的照相机让我弄坏了。

3. 我买了他的自行车 / 他把自行车卖给我了。 

4. 4. 我也差点儿被自行车撞倒。

5. 我忘把钥匙拔下来了 / 钥匙我忘拔下来了。

6. 我们班好几个同学都感冒了 。

7. 我们刚到公园就下雨了。

8. 今天的作业我没做完呢。 

Bài 4: 

(1)在     (2)被     (3)张     (4)的     (5)把     (6)在

Xem thêm các bài học khác trong Hán Ngữ 4

1 Bình luận. Leave new

Trần Hồng Linh
10/08/2021 8:07 Chiều

Ủng hộ kênh

Trả lời

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed

Menu