10 bài học tiếng Trung sơ cấp

Học tiếng Trung cơ bản cho người mới học đáp ứng nhu cầu đơn giản trong giao tiếp hàng ngày là mục tiêu của rất nhiều người. Ai cũng biết học tiếng Trung bài bản và chuyên sâu cần rất nhiều thời gian. Tuy nhiên, nhiều người lại mong muốn có thể giao tiếp được ngay những câu cơ bản để phục vụ mục đích nào đó.

Học tiếng trung cơ bản cho người mới

Việc biết được một số câu cơ bản, từ đó nâng cao dần thông qua giao tiếp, làm việc trong môi trường tiếng Trung sẽ giúp mọi người tiếp tục tiến bộ. Đó cũng là con đường đúng đắn cho nhiều người tự học. Còn nếu bạn tự học và muốn học lên thêm nữa sau khi đã có kiến thức tiếng trung cơ bản. Thì bạn xem thêm khóa học miễn phí theo Giáo trình hán ngữ 6 quyển

1. Lộ trình tự học tiếng Trung cơ bản

Trong bất kỳ việc gì, để lên được nâng cao, chắc chắn phải vượt qua bước cơ bản. Học tiếng Trung cũng vậy, bạn cũng cần phải đi dần dần từ sơ cấp học phát âm ô a. Rồi trải qua giai đoạn cơ bản tập đánh vần từng chữ, ghép từng âm. Sau đó mới đến được giai đoạn nâng cao “chém” như gió. Bạn nên học lại lộ trình học phát âm chuẩn từ đầu cho người mới

Thời lượng khóa học

Khóa tự học tiếng Trung cơ bản, do Học Tiếng Trung Từ Đầu biên soạn bao gồm:

  • Thời lượng: 10 buổi học, kết hợp học lý luyết với tự thực hành.
  • Thời gian học: 20h học cho tổng kiến thức. Mỗi buổi học 2h đồng hồ.
  • Khối lượng kiến thức: 10 chủ đề được sử dụng nhiều nhất và cơ bản nhất trong cuộc sống. Phù hợp với mọi lứa tuổi, mọi đối tượng học.

Khối lượng kiến thức

  • Biết chào hỏi cơ bản, nắm được các cách chào hỏi thường dùng trong tiếng Trung.
  • Nắm được các cách cảm ơn, xin lỗi hàng ngày. Để sử dụng trong các tình huống cần thiết.
  • Làm quen và ghi nhớ các số đếm từ 1 đến 100. Có thể đếm tiền, đếm đồ vật chính xác.
  • Giới thiệu bản thân, làm quen, hỏi tên tuổi, địa chỉ của người nói chuyện.
  • Hỏi giá, mặc cả giá cả, hỏi đường, đổi tiền…

Học xong 10 bài này các bạn thừa sức có thể đi khắp Trung Quốc. Đối với các bạn tự học để chỉ đi du lịch thì 10 bài học này cũng đủ để bạn vi vu rồi. Nào giờ bắt đầu từng bài một nhé.

Bài 1: Chào hỏi trong tiếng Trung

Lời chào cao hơn mâm cỗ. Ngôn ngữ nào cũng vậy, lời chào thể hiện tinh thần hiếu khách, thân thiện với người đối diện. Chính vì thế lời chào mang theo các bao nhiêu văn hóa, tinh túy. Học hán ngữ cơ bản thì cũng nên học cách chào hỏi đầu tiên.

Ở bài này, chúng ta sẽ cùng học qua các cách chào hỏi thông dụng nhất. Thường gặp nhất, và thường được sử dụng nhất trong ngôn ngữ Trung Quốc. Khi bạn xem phim hay nghe người TQ nói chuyện, bạn thường thấy họ nói 你好 (Nǐ hǎo), 您好 (nín hǎo), 早啊 (zǎo ā)… Đấy đều là các câu chào quen thuộc.

早上好/Zǎoshang hǎo: Chào buổi sáng (sớm) , từ 早 ở đây có nghĩa là sáng sớm, sớm tinh mơ

早安/Zǎo ān:Chào buổi sáng ( Người Đài Loan thường dùng)

早/Zǎo – 早啊/Zǎo a:Chào(lời chào lúc gặp mặt nhau vào buổi sáng)

中午好/Zhōngwǔ hǎo:Chào buổi trưa

下午好/Xiàwǔ hǎo:Chào buổi chiều

晚上好/Wǎnshàng hǎo:Chào buổi tối

哈罗/hā·luo: Hello 。

Cách chào theo tên người: Tên người + lời chào

老师好/Lǎoshī hǎo:Chào thầy(giáo)

老师早上好/Lǎoshī zǎoshang hǎo:Chào buổi sáng thầy giáo

阿姨好/Āyí hǎo:Chào dì(cô)

Lâu ngày gặp nhau, người Trung Quốc hay nói: 好久不见了/Hǎojiǔ bùjiànle:Lâu rồi không gặp!

最近怎么样?/Zuìjìn zěnme yàng?:Dạo này bạn thế nào?

Lời chào tạm biệt 再见/Zàijiàn:Tạm biệt- dùng với mọi đối tượng.

Ngoài ra chào tạm biệt chúng ta còn có thể dùng: Thời gian+见:Gặp lại lúc…. ( ~ với lời nói tạm biệt) Vd: 明天见/Míngtiān jiàn:Ngày mai gặp lại

下午见/Xiàwǔ jiàn:Buổi chiều gặp lại 晚安/Wǎn’ān:ngủ ngon!

拜拜/Bàibài:bye bye!

40 câu cửa miệng chào hỏi trong tiếng Trung cơ bản.

你好 Xin chào
nǐhǎo

晚上好 Chào buổi sáng
wǎnshànghǎo
—-
再见 Tạm biệt
zàijiàn
—-
回头见 Gặp lại sau nhé
huí tóu jiàn
—-
是 Vâng, đúng, dạ
shì
—-
不是 Không, Không đúng
búshì
—-
谢谢 Cảm ơn
xièxiè
—–
非常感谢! Cảm ơn nhiều lắm
fēicháng gǎnxiè
—-
谢谢您的帮助 Cảm ơn bạn đã giúp đỡ
xièxiè nínde bāngzhù
—-
没关系 Không có gì / Đừng ngại
méiguànxì
—-
好 Được, tốt
hǎo
—–
多少钱? Bao nhiêu tiền?
duōshǎo qián
—-
对不起! Xin lỗi
duì bu qǐ

我不懂 Tôi không hiểu
wǒ bù dǒng

我懂了 Tôi hiểu rồi / Tôi đã rõ
wǒ dǒng le

我不知道 Tôi không biết
wǒ bù zhīdào
—-
禁止 Cấm
jìnzhǐ

请问洗手间在哪里? Xin lỗi cho hỏi nhà vệ sinh ở đâu?
qǐngwèn xǐshǒujiān zài nǎli
—-
新年好! Chúc mừng năm mới!
xīnnián hǎo
—-
生日快乐! Sinh nhật vui vẻ!
shēngrìkuàilè
—-
祝贺您! Chúc mừng ông/bà!
zhùhè nín

Bài 2: Hỏi thăm hàng ngày

Các mẫu câu trao đổi, giao tiếp hỏi thăm nhau hàng ngày luôn là những câu cửa miệng cần thiết cho mọi người. Nhưng nói sao cho đúng, chuẩn và là câu mà người TQ hay nói? Theo dõi mẫu hội thoại dưới đây nhé.

  1. 你好。最近怎么样? – Chào bạn. Dạo này thế nào?
    nǐhǎo zuìjìn zěnmeyàng
  2. 我很好,谢谢。 – Tôi rất ổn, cảm ơn bạn.
    wǒ hěn hǎo xièxiè
  3. 你会说中文吗? – Bạn có biết nói tiếng Trung không?
    nǐ huì shuō Zhōngwén ma?
  4. 不, 我不会说中文  – Không, tôi không biết tiếng Trung Quốc
    bù wǒ bù huì shuōzhòng wén
  5. 仅仅一点点  – Biết một chút chút thôi.
    jǐnjǐn yīdiǎndiǎn
  6. 你来自哪个国家? – Bạn đến từ quốc gia nào?
    nǐ láizì nǎge guójiā
  7. 你持有哪国国籍?- Bạn có quốc tịch nước nào?
    nǐ chíyǒu nǎ guó guójí
  8. 我是英国人 – Tôi là người Anh
    wǒ shì Yīngguórén
  9. 你住在这里吗?- Bạn sống ở đây à?
    nǐ zhùzài zhèlǐ ma
  10. 对,我住在这里 – Đúng vậy, tôi ở chỗ này.
    duì wǒ zhùzài zhèlǐ
  11. 我叫李子柒,你呢? – Tôi là Lý Tử Thất, còn bạn?
    wǒ jiào sà lā nǐ ne
  12. 你在这里干什么? – Bạn làm gì ở đây thế?
    nǐ zài zhèlǐ gànshénme
  13. 我在休假 – Tôi đang nghỉ dưỡng (du lịch)
    wǒ zài xiūjià
  14. 我在出差 – Tôi đang đi công tác.
    wǒ zài chūchāi
  15. 我在这里工作 – Tôi ở đây làm việc.
    wǒ zài zhèlǐ gōngzuò
  16. 哪里有比较好的餐厅?- Ở đâu có hàng ăn ngon nhỉ?
    nǎli yǒu bǐjiào hǎo de cāntīng
  17. 附近有博物馆吗?- Ở gần đây có viện bảo tàng không?
    fùjìn yǒu bówùguǎn ma
  18.  到哪里能上网? – Ở đâu có thể lên mạng (internet) vậy?
    dào nǎli néng shàngwǎng

Bài 3: Cách đọc các số đếm tiếng Trung

Số đếm xuất hiện mọi lúc mọi nơi, cũng như trong cuộc sống thường nhật. Bạn mua hàng bạn cần phải nói về số lượng hàng hóa, bạn cũng cần phải đếm tiền. Bạn chỉ cần ra khỏi cửa bạn đã phải đụng đến các con số. Vậy thì xét trên mức độ quan trọng và tầm ảnh hưởng trong cuộc sống, bạn nhất thiết phải ghi nhớ được các con số.

  • Tính số lượng hàng hóa. (cân nặng, khối lượng, trọng lượng…)
  • Tính số tiền (bao nhiêu tiền, bao nhiêu con số…)
  • Tính số đơn vị (số cm, mét, km, kg, g…)
  • Tính các số lượng về người, đồ vật.
  • Đọc số thứ tự trên các loại vé, số ghế, hàng ghế…

Sau đây là cách đếm số cơ bản từ 0 tới hàng triệu  nhé.

STTSốCách đọc
1Số 1
líng
2Số 2
3Số 2
èr
4Số 3
sān
5Số 4
6Số 5
7Số 6
liù
8Số 7
9Số 8
10Số 9
jiǔ
11Số 10
shí
12số 11十一
shíyī
13Số 12十二
shí’èr
14Số 13十三
shísān
15Số 14十四
shísì
16Số 15十五
shíwǔ
17Số 16十六
shíliù
18Số 17十七
shíqī
19Số 18十八
shíbā
20Số 19十九
shíjiǔ
21số 20二十
èrshí
22Số 21二十一
èrshíyī
23Số 22二十二
èrshíèr
24số 23二十三
èrshísān
25số 24二十四
èrshísì
26số 25二十五
èrshíwǔ
27Số 26二十六
èrshíliù
28Số 27二十七
èrshíqī
29Số 28二十八
èrshíbā
30số 29二十九
èrshíjiǔ
31Số 30三十
sānshí
32Số 31三十一
sānshí yī
33Số 32三十二
sānshí èr
34Số 33三十三
sānshí sān
35Số 34三十四
sānshí sì
36Số 35三十五
sānshí wǔ
37Số 36三十六
sānshí liù
38Số 40四十
sìshí
39số 50五十
wǔshí
40Số 60六十
liùshí
41Số 70七十
qīshí
42Số 80八十
bāshí
43Số 90九十
jiǔshí
44Một trăm一百
yībǎi
45Một trăm linh năm一百零五
yībǎi líng wǔ
46Hai trăm二百
èrbǎi
47Ba trăm三百
sānbǎi
48Bốn trăm四百
sìbǎi
49Một nghìn一千
yīqiān
50Một nghìn năm trăm (ngàn rưỡi)一千五百
yīqiān wǔbǎi
51Hai nghìn二千
èrqiān
52Mười nghìn一万
yīwàn
53Một ngăm ngàn十万
Shí wàn
54Một triệu一百万
Yībǎi wàn

Bài 4: Làm quen và giới thiệu bản thân

Đây là chủ đề giao tiếp cơ bản quan trọng trong tiếng Trung, để giao tiếp được trong chủ đề này bạn cần nắm vững một số mẫu câu hỏi cũng như trả lời nhất định. Trong bài học làm quen và giới thiệu bản thân, các nội dung chủ yếu bao gồm:

  • Cách hỏi tên tuổi / trả lời về tên tuổi
  • Các mẫu câu hỏi về nghề nghiệp / Cách trả lời
  • Mẫu câu hỏi quê quán / Cách trả lời nơi ở, quê quán
  • Câu hỏi về nơi ở, nơi sống
  • Các mẫu câu giới thiệu về gia đình
  • Nói về một vài sở thích của bản thân
  • Một vài công việc thường xuyên làm hàng ngày..v.v…

Ở bài này, các bạn sẽ học được tương đối đầy đủ cách bắt quen, làm quen và giới thiệu bản thân mình. Khi bạn đi xin việc, hay bạn muốn giới thiệu mình với ai đó nhưng bạn chưa biết làm thế nào, thì bài học này chính là dành cho bạn.

Bài 5: Hỏi giá cả và mặc cả

Mình đã từng đọc ở đâu đó một tài liệu nói rằng: Ở Trung Quốc gần như mọi thứ đều có thể mặc cả. Từ vào shop quần áo, cho đến đồ trang sức, đồ gia dụng, đồ trang trí…v.v…. Bạn đều có thể mặc cả. Ngoại trừ một thứ đó là đồ văn và đồ uống. Điều này mình thấy khá giống VN, các đồ khác mặc cả vô tư, nhưng khi đã ngồi vào quán ăn thì gần như không có mặc cả.

Bài này các bạn sẽ học được cách mặc cả, thương lượng giá cả đơn giản trong cuộc sống hàng ngày. Một vài vấn đề cần nắm vững sau khi học qua mặc cả giá cơ bản như:

  • Cách nói giá tiền, hiểu được cơ bản về tỉ giá tiền tệ.
  • Một vài cấu trúc về mặc cả giá: Đắt, rẻ, giảm giá, chiết khấu…v.v…
  • Nắm vững các đơn vị tiền tệ trong tiền Trung Quốc.
  • Hoc được một vài lượng từ cơ bản về một số vật dụng, vật phẩm hàng ngày

Học bài này là tiền đề để bạn sau này có thể đánh hàng taobao, 1688… Rất thiết thực đúng không nào?

Bài 6: Học thứ ngày tháng tiếng Trung

Ở bài này, bạn sẽ được làm quen với các từ vựng cơ bản trong tiếng Trung về chủ đề ngày tháng. Các thứ trong tuần. Các mùa trong năm và một vài đặc điểm của thứ, ngày tháng nói chung. Cũng như một số câu nói về thời gian nói riêng.

Thứ, ngày, tháng trong năm cũng là phần chúng ta dùng hàng ngày. Ngay cả trên vé xe, máy bay, lịch họp, lịch làm việc cũng đều phải dựa vào thứ, ngày, tháng để triển khai. Vậy thì nếu bạn không biết những kiến thức nền tảng này, sẽ thật là thiệt thòi cho bạn. Học qua bài này, các bạn sẽ nắm được những gì?

  • Kiến thức về cách nói các loại thứ trong tiếng Trung.
  • Cách diễn đạt năm, ngày, tháng và mùa trong năm.
  • Các mẫu câu và từ vựng nhất định về ngày tháng.

Hãy cùng học để không phải bỡ ngỡ khi diễn đạt về thứ ngày tháng bằng tiếng trung nữa nhé.

Bài 7: Cách hỏi thăm bằng tiếng trung cơ bản

Thông thường, các cấu trúc dùng để hỏi thăm thường là dành cho những người quen. Những người bạn đã từng có thời gian chơi với nhau và quen biết nhau. Cũng có những trường hợp hỏi thăm là dùng cho trường hợp cần thiết như:

  • Hỏi thăm để tìm đường đi, bạn đang bị lạc đường chẳng hạn…
  • Hỏi thăm để tìm người, tìm một ai đó.
  • Hỏi thăm trong trường hợp cần đến một địa điểm, cần ăn một món ăn, hay đến nhà hàng, nhà nghỉ.
  • Tóm lại, hỏi thăm là dùng để trao đổi, quan tâm bạn bè và thu thập một thông tin nào đó mà mình mong muốn.

Nếu bạn đang băn khoăn không biết hỏi han như thế nào. Chưa biết dùng cấu trúc câu ra sao để hỏi lấy thông tin mình cần. Thì đây, bài tự học hán ngữ cơ bản này chính là dành cho bạn. Cùng ôn luyện nhé.

Bài 8: Cách gọi món ăn trong nhà hàng

Nhu cầu ăn, ở, mặc, hỏi đường đi là những nhu cầu cấp thiết nhất khi bạn đặt chân tới Trung Quốc. Quả thực bạn sẽ không dễ bị chết đói nếu như bạn không biết tiếng Trung. Nhưng bạn sẽ không thoải mái để có được những món ăn ngon như mong muốn. Không biết tìm đến những nhà hàng và tận tưởng những gì mình vốn nên được tận hưởng.

Khuyết thiếu đi phần từ vựng về ăn uống, gọi đồ bạn sẽ gặp rắc rối lớn. Nhiều bạn Nam là tín đồ của Lý Tiểu Long thì chắc không thể quên được cảnh trong phim Tinh Võ Môn. Khi Lý vào nhà hàng Mỹ và chọn bừa 1 loạt các món ăn. Tới lúc phục vụ lên đồ thì… chỉ toàn món canh. Người trong quán nhìn Lý như rơi từ hành tinh khác xuống trái đất vậy.

Đấy là câu chuyện bạn cũng có thể hoàn toàn gặp phải khi bạn đặt chân tới Trung Quốc. Vậy nên, ngay từ bây giờ, hãy tự trang bị cho mình kiến thức về gọi đồ ăn trong nhà hàng nhé.

Bài 9: Các mẫu câu đổi tiền

Chủ đề này khá đơn giản, bạn chỉ cần nắm vững một số mẫu câu trong đổi tiền, số đếm, và đơn vị tiền tệ của Trung Quốc, Việt Nam cũng như một số nước khác là ta có thể đổi được tiền từ nước này sang nước khác rồi.

Ví dụ ta có tiền Trung Quốc là 人民币 Rénmínbì: Nhân dân tệ; Việt Nam là: 越盾 yuè dùn; Nước Mỹ là 美元 Měiyuán: Đô la……… 

Sau khi học qua bạn sẽ nắm được:

  • Cách đổi tiền, các cấu trúc thường dùng.
  • Tỷ giá tiền nhân dân tệ so với tiền Việt Nam, USD
  • Một số từ vựng về nơi đổi tiền và thuật ngữ dùng trong đổi tiền…

Muốn hiểu rõ hơn về chủ đề này. Cộng thêm các mẫu câu luyện tập chi tiết. Bạn hãy click vào bài học để tiếp tục nhé. 

Bài 10: Hỏi đường

Thực sự mà nói thì dân du lịch 100% rất thích chủ đề này. Hỏi đường hay tìm đường đi là kỹ năng cần phải biết dành cho mọi người. Trong bất kỳ ngôn ngữ nào cũng vậy, hỏi đường là phần tối quan trọng.

Chỉ cần bạn nắm vững các cấu trúc ngữ pháp về hỏi đường đi. Và nhớ được các từ vựng trong chủ đề này thì việc bạn đi du lịch đã không quá vất vả. Không cần quá phụ thuộc vào các app công nghệ.

Trong khi bạn cũng biết, Google, Facebook… và rất nhiều thứ bị cấm sử dụng ở Trung Quốc. Các app nội địa của TQ cũng đa phần viết hoàn toàn bằng tiếng Trung. Chưa kể vấn đề về mạng điện thoại, data, sóng chập chờn khiến cho bạn rất khó khăn trong quá trình sử dụng thiết bị công nghệ. Lúc này, bạn mà biết tiếng Trung thì quá hay rồi.

Ở bài này, chúng ta sẽ cùng học về các cụm chủ đề chỉ phương hướng. Cách diễn đạt hỏi đường, và chỉ đường cơ bản như đi thẳng, rẽ ngang, rẽ trái phải. Một số từ vựng về đường đi, đèn xanh đèn đỏ, ngã tư phố…v.v…

3. Cách tự học 10 bài tiếng trung cơ bản

Trên đây là 10 bài tiếng trung  cơ bản có thể giúp bạn đi du lịch khắp Trung Quốc. Mua những món đồ mình thích, hỏi đường tới nơi mình muốn đến chơi. Nhưng, bạn cần làm gì để học tốt nhất 10 bài trên? Trước tiên là tạo tiền đề vững vàng cho việc học tiếp sau này, thứ 2 nữa là để có ích cho chính bản thân bạn.

Mình đưa ra một vài gợi ý, bạn có thể tham khảo để học tốt hơn nhé.

3.1 Cố gắng ghi nhớ các từ vựng chính

Trong mỗi bài học, mỗi chủ đề đều có các từ vựng chính. Điều bạn cần làm là phải ghi nhớ các từ vựng này. Bạn có thể không nhớ được nhiều từ khác, nhưng có những từ bắt buộc phải nhớ. Ví dụ khi nói tới chủ đề mua bán, hỏi giá, giảm giá bạn cần nhớ những từ như 买 – mǎi – mua, 卖 – mài – bán, 贵 – guì – đắt, 便宜 – piányi – rẻ, 多少钱 – duō shǎo qián – bao nhiêu tiền, …

Cố gắng ghi các từ vựng này ra, học thuộc và áp vào trong các ví dụ để ghi nhớ được lâu.

3.2 Ghi nhớ các cấu trúc cố định

Mỗi chủ đề hoặc trường hợp nhất định sẽ có các mẫu câu nhất định. Hay còn gọi là các cấu trúc diễn đạt. Bạn phải ghi nhớ các cấu trúc này để nhớ áp dụng. Cách học thuộc cấu trúc của mình là dùng từ vựng, đặt câu liên tục với mỗi cấu trúc. Cần chú ý 3 điều:

  • Đặt câu với cấu trúc ở thể khẳng định.
  • Thể phủ định của cấu trúc đó là như thế nào?
  • Thể nghi vấn là như thế nào?

Như thế mình sẽ hiểu rõ hơn về cấu trúc mình cần học thuộc. Ngoài ra, bạn có thể lên google, search những cấu trúc vừa học được bằng 1 câu. Điều kiện câu đó hoàn toàn bằng tiếng Trung Quốc. Khi đó ta đọc sơ các ví dụ bằng tiếng Trung trên Google cũng sẽ nắm được và nhớ được phần nào cấu trúc.

Nếu bạn cảm thấy khó hiểu trong phần ngữ pháp, bạn có thể xem thêm phần: Ngữ pháp tiếng trung đầy đủ nhất do Học Tiếng Trung Từ Đầu biên soạn.

3.3. Luyện tập 10 bài học tiếng trung cơ bản

Điều cuối cùng để bạn có thể vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế vẫn là: Phải tập luyện nhuần nhuyễn các cấu trúc ngữ pháp bạn vừa học được.

  • Bạn có thể biên tập thành từng câu, từng đoạn hội thoại ngắn. Và tự mình nói theo, ghi âm để nghe chính giọng của mình.
  • Lải nhải hàng ngày khi bạn làm việc, đi đường, hay làm gì đó mà có bối cảnh khá giống với bài học.
  • Bạn có thể tham khảo thêm các phương pháp nâng cao khả năng phản xạ và giao tiếp tự nhiên thông qua bài: Tự học giao tiếp và rèn luyện kĩ năng phản xạ mà mình đã chuẩn bị cho bạn.

Trên đây là 10 bài học, 10 chủ đề và cũng là 10 điểm để bạn tiến bộ từ một người mới học vỡ lòng tiếng Trung. Tiến lên trở thành 1 người có thể hiểu cơ bản về tiếng Trung. Từ đó có được nền tảng để tiến xa hơn trên con đường đạt tới mục tiêu cao cả sau này.

Nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn gì trong quá trình tự học 10 bài hán ngữ cơ bản, cần giúp đỡ hãy gửi tin nhắn hoặc email cho mình nhé. Chúc bạn thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed

Menu