Bài 1: Cách chào hỏi và tạm biệt

  1. Trang chủ
  2. Giáo trình hán ngữ 6 quyển 1 2 3 4 5 6: file tải PDF tiếng Việt
  3. Bài 1: Cách chào hỏi và tạm biệt

Cách chào hỏi trong tiếng Trung là bài học đầu tiên trong phần mở đầu học giáo trình hán ngữ 1. Cũng như chương trình học tiếng trung cơ bản. Chào hỏi và tạm biệt trong Tiếng Trung thường được sử dụng thường xuyên trong đời sống hàng ngày.

cách chào hỏi và tạm biệt trong tiếng trung

Vậy thì trong bài hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu. Tiếng Trung có bao nhiêu kiểu chào, chào những người thân quen sẽ như thế nào? Chào xã giao như thế nào? Có điểm gì cần lưu ý không?

1. Nội dung bài học chào hỏi trong tiếng Trung:

  • Nắm được cách chào hỏi thông dụng
  • Cách chào hỏi với người thân quen
  • Chào hỏi theo ngày, buổi.

Sau đây chúng ta cùng đi tìm hiểu và học sâu về cách chào hỏi trong tiếng trung (问候与打招呼)nhé. Học xong bài này, từ này mai mọi người hãy áp dụng cách chào tiếng Trung vào luôn cuộc sống nào.

1.1. Bài khóa về chào hỏi trong Tiếng Trung.

– Trong tiếng Trung cơ bản: đối với người lạ, người lần đầu gặp mặt, hoặc người quen bình thường. Chúng ta sử dụng câu chào như sau:
你好 (Nǐ hǎo): Xin chào! – Dùng với những người bình thường.
您好 (Nín hǎo) : Xin chào – Dùng với người mình tôn trọng, hoặc người cao tuổi, vai vế cao hơn. Khi nói chuyện với người lớn người mình tôn kính người ta hay dùng từ 您 để thể hiện sự tôn trọng.
——

1.2. Chào hỏi với người thân quen

Cấu trúc câu: Tên người + 你好

Ví dụ: 云姐,你好。Chào chị Vân!, 海哥,你好。Chào anh Hải!

Cách chào theo buổi

  • 早上好 (Zǎoshang hǎo ) – chào buổi sáng = good morning!
  • 下午好 (Xiàwǔ hǎo) – Chào buổi chiều = Good after noon!

Hoặc đơn giản chỉ là

  • 你早 – Chào buổi sáng nhé! Chỉ áp dụng với lần đầu gặp mặt trong ngày và ở buổi sáng thôi. Và áp dụng cho người quen nhé.
  • 早安 – ngày mới vui vẻ nhé.
  • 早安你好 (Zǎo ān nǐ hǎo ) – Chào buổi sáng nhé.

1.3. Với bạn bè lâu ngày gặp mặt

  • 好久不见 (Hǎojiǔ bùjiàn ) – Lâu rồi không gặp
  • 最近怎么样?(Zuìjìn zěnme yàng) – Dạo này thế nào
    ———-

Tạm kết: Chào hỏi trong tiếng Trung có rất nhiều cách, cũng như tiếng Việt mình vậy. Đôi khi không phải cứ gặp nhau là phải nói câu chào, mà mình có thể sử dụng những câu khác để nói cũng coi như thay cho câu chào. Kiểu: ôi, dạo này mày chết ở xó xỉnh nào vậy? Này, thằng bạn quên tao rồi à…v.v… Tiếng Trung cũng có những câu như vậy.
Bây giờ hãy cứ trung thành với câu chào: 你好 đã nhé. 你好 – Được dùng thông dụng, phổ biến trong nhiều trường hợp nên các bạn cứ dùng câu này để nói. Khi nào quen với tiếng Trung hơn thì hãy tập dùng thêm các câu khác.

2. Ôn tập lại về cách chào tiếng Trung

  • 玛丽,你好 (Mǎlì, nǐ hǎo) – Marry, xin chào.
  • 海云,你好 (Hǎi yún, nǐ hǎo) – Chào Hải Vân.
  • 老哥,早安 (Lǎo gē, zǎo ān) – Chào buổi sáng ông bác nhé.
  • 老弟,早上好 (Lǎodì, zǎoshang hǎo) – Chào buổi sáng thằng em.

3. Cách nói tạm biệt trong tiếng Trung

  • 再见 (Zàijiàn) – Cách chào thông dụng nhất, có thể dùng ở bất kỳ đâu với bất kỳ ai.
  • Thời gian + 见: Nghĩa gốc là “Gặp lại lúc…” – Nhưng cũng được hiểu ý nghĩa tạm biệt.
  • Ví dụ: 明天见 (Míngtiān jiàn) = Mai gặp lại nhé, 下午见 (Xiàwǔ jiàn)= Chiều gặp lại.
  • 晚安 (Wǎn’ān ) – Chúc ngủ ngon!
  • 拜拜 (Bàibài ) – Bye bye! – Thường bạn thân mới hay nói vậy.

4. Từ vựng trong chủ đề chào hỏi tạm biệt

你 – nǐ – mày, bạn, cậu
我 – wǒ – Tôi, tao, tớ
好 – hǎo – Tốt, được, đẹp
早 – zǎo – Sớm
午 – wǔ – Trưa (buổi trưa)
早上 – zǎo shàng – buổi sáng
下午 – xià wǔ – Buổi chiều
明天 – míng tiān – Ngày mai
晚 – wǎn – Muộn, đêm muộn
再 – zài – Lại
见 – jiàn – Gặp, nhìn
您 – nín – Ngài, ông
玛丽 – mǎ lì – Marry (tên người)
海云 – hǎi yún – Hải Vân (tên người)
一 – Yī – số 1 (trong số đếm)
五 – wǔ – số 5
八 – bā – số 8
大 – dà – lớn, to lớn
不 – bù – không (không trong không phải, không làm gì đó)
口 – kǒu – cái mồm, miệng
白 – bái – màu trắng
女 – nǚ – nữ, con gái,
马 – mǎ – ngựa, con ngựa

5. Ngữ pháp chào chào hỏi và tạm biệt trong tiếng Trung

– Gặp người lạ: Chào 你好。
– Gặp người quen: Chào: Tên người + 你好。
– Ôn lại theo các cách chào như trên: 早上好,下午好,。。。
– Ôn lại cách nói tạm biệt: 再见,明天见,拜拜。。。

6. Bài tập ôn luyện cách chào hỏi tiếng Trung

6.1. Bài tập 1: Ghi âm lại các âm pinyin trong giáo trình hán ngữ quyển 1 bài 1.
6.2. Bài tập 2: Ghi âm lại các âm pinyin trong ảnh bài tập 2 trong giáo trình.
6.3. Chép lại bài đọc, và các từ vựng đã cho ở trên gồm chữ hán, pinyin và nghĩa tiếng Việt, sau đó học thuộc. (bao gồm 23 từ vựng).

7. Các bài học khác trong hán ngữ quyển 1

Giáo Trình Hán Ngữ

2 Bình luận. Leave new

Ad ơi chúc bạn ngủ ngon tiếng hoa là gì ạ, giúp e vs

Trả lời

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed

Menu