Bài 14: 你的车是新的还是旧的 – XE CỦA BẠN LÀ MỚI HAY CŨ?

  1. Trang chủ
  2. Giáo trình hán ngữ 6 quyển 1 2 3 4 5 6: file tải PDF tiếng Việt
  3. Bài 14: 你的车是新的还是旧的 – XE CỦA BẠN LÀ MỚI HAY CŨ?

Giáo Trình Hán Ngữ

Tiếp tục học bài 14 trong giáo trình hán ngữ quyển 1 các bạn nhé. Bài 14 – Xe của bạn là mới hay cũ – 你的车是新的还是旧的 sẽ cung cấp cho các bạn khá nhiều kiến thức. Trong đó có cách diễn đạt đồ vật cũ hay mới. Và các câu hỏi lựa chọn 还是… câu hỏi tỉnh lược với .。.呢?

xe của bạn là mới hay cũ - 你的车是新的还是旧的

Nào, cùng học bài 14 – 你的车是新的还是旧的 nhé! 

I. Bài đọc – 课文

1. 您身体好吗?Bạn khoẻ không?

关经理: 王老师 好久不见了?
王老师: 啊!管经理,欢迎,欢迎!
关经理: 您身体好吗?
王老师: 很好。您身体怎么样?
光经理: 马马虎虎。
王老师: 最近工作忙不忙?
关经理: 不太忙,您呢?
王老师: 刚开学,有点儿忙。喝点儿什么?
茶还是咖啡?
关经理: 喝杯茶吧!

Guān jīnglǐ: Wáng lǎoshī hǎojiǔ bùjiànle?
Wáng lǎoshī: A! Guǎn jīnglǐ, huānyíng, huānyíng!
Guǎn jīnglǐ: Nín shēntǐ hǎo ma?
Wáng lǎoshī: Hěn hǎo. Nín shēntǐ zěnme yàng?
Guāng jīnglǐ: Mǎmǎhǔhǔ.
Wáng lǎoshī: Zuìjìn gōngzuò máng bù máng?
Guǎn jīnglǐ: Bù tài máng, nín ne?
Wáng lǎoshī: Gāng kāixué, yǒudiǎn er máng. Hē diǎn er shénme?
Chá háishì kāfēi?
Guān jīnglǐ: Hē bēi chá bā!

2. 你的自行车是新的还是旧的。Xe của bạn là mới hay cũ?

(楼下的自行车很多,下课后,田芳找自行车。。。)
(Lóu xià de zìxíngchē hěnduō, xiàkè hòu, tián fāng zhǎo zìxíngchē…)

田芳: 我的车呢?
张东: 你的车是什么颜色的?
田芳: 蓝的。
张东: 是新的还是旧的?
田芳: 新的。
张东: 那辆蓝的是不是你的?
田芳: 哪辆?
张东: 那辆。
田芳: 不是。。。。啊,我的车在那儿呢。

Tián fāng: Wǒ de chē ne?
Zhāng dōng: Nǐ de chē shì shénme yánsè de?
Tián fāng: Lán de.
Zhāng dōng: Shì xīn de háishì jiù de?
Tián fāng: Xīn de.
Zhāng dōng: Nà liàng lán de shì bùshì nǐ de?
Tián fāng: Nǎ liàng?
Zhāng dōng: Nà liàng.
Tián fāng: Bùshì…. A, wǒ de chē zài nà’er ne.

II. TỪ MỚI – 生词

1. Từ mới trong bài “xe của bạn là mới hay cũ”

好久 /Hǎojiǔ/ một thời gian, lâu rồi
啊 /a/ à, a
马马虎虎 /mǎmǎhǔhǔ/ bình thường, qua loa đại khái
最近 /zuìjìn/ gần đây, mới đây
刚 /gāng/ vừa, vừa mới
开学 /kāixué/ khai giảng, khai trường, nhập học
开 /kāi/ mở, mở ra, khai (mạc)
点儿 /yīdiǎn/ một chút, một ít, chút ít
有(一)点儿 – có chút…, hơi… một chút.
还是 /háishì/ hay là, vẫn còn, còn
车 /chē/ xe
辆 /liàng/ chiếc, cái (lượng từ của xe cộ “chiếc xe, cái xe”)
自行车 /zìxíngchē/ xe đạp
汽车 /qìchē/ xe hơi
摩托车 /mótuō chē/ xe máy, xe moto…
出租车 /chūzū chē/ xe taxi
公共汽车 /gōnggòng qìchē/ xe bus, xe buýt

马马虎虎 viết gọn lại là 马虎.
—–Tên Riêng—-
关 /guān/ – họ Quan

2. Từ vựng mở rộng

1. 卡车 Kǎchē: Xe tải
2. 火车 Huǒchē: Xe lửa, tàu hoả
3. 救护车 Jiùhùchē: Xe cấp cứu
4. 地铁 dìtiě: tàu điện ngầm
5. 滑板车 huábǎn chē: xe tay ga
6. 货运车 huò yùn chē: xe chở hàng
7. 飞机 Fēijī: Máy bay
8. 车场 chēchǎng: bãi đỗ xe
9. 公共汽车停靠站 gōnggòng qìchē tíngkào zhàn – Bến đỗ xe buýt
10. 车站 – chē zhàn – bến xe
11. 公交线路 gōngjiāo xiànlù – tuyến xe bus
12. 车门 chēmén Cửa xe
13. 交通 Jiāotōng giao thông
14. 街道 Jiēdào đường phố
15. 马路 Mǎlù đường cái, đường lớn
16. 大路 Dàlù đại lộ, đường lớn

公共汽车 hay còn gọi là 大客车 hoặc 公交车.
打车 – bắt xe, gọi xe
滴滴收购Uber – di1 di1 shou1 gou4 uber – app gọi xe uber của TQ.

Xem thêm từ vựng: 10.000 từ vựng tiếng trung đầy đủ nhất

III. NGỮ PHÁP – 语法

1. Có chút…/有点儿

Muốn diễn đạt có chút…, ta dùng 有点儿 hoặc 有(一)点儿 + tính từ.
-> có chút bận, hơi bận =有点儿忙。
-> Hơi cao, có chút cao = 有点儿高。
-> Hơi đắt, có chút đắt = 有点儿贵。
-> Hơi nhanh, có chút nhanh = 有点儿快。
-> Hơi to, có chút to = 有点儿大。
-> 你今天有点儿怪 – Hôm nay mày có chút lạ (quái, quái).
-> 这杯茶有点儿红 – Cốc trà này hơi đỏ.
-> 这件事有点儿不对 – Việc này có chút không đúng.

2. 啊。。。thán từ 啊

Thể hiện sự ngạc nhiên hoặc đồng tình, cũng có thể đặt cuối câu làm trợ từ ngữ khí.
– Ví dụ:
啊,你来了。 = a, chú đến rồi.
啊,疼死我了。 = aaaa… đau chết ta rồi.
去吧,去去啊。 =
好啊,好啊。
别哭啊,世界上还有很多好姑娘,娶不了她,也不一定娶不了别人。
—-

3. Câu có vị ngữ là cụm chủ-vị  – 主谓谓语句

– Đơn giản là một câu có đầy đủ Chủ ngữ + Vị ngữ. Trong đó vị ngữ lại có các thành phần nhỏ hơn cũng đầy đủ cụm chủ vị.
=> Chủ ngữ + (chủ ngữ + vị ngữ)
Ví dụ: 他身体很好。
Phân tích câu:
– chủ ngữ: 他
– Vị ngữ: 身体很好
Phân tích riêng phần vị ngữ của câu: 身体很好 thì ta lại thấy: Bỏ chữ 他 đi thì 身体很好 vẫn là một câu hoàn chỉnh, vẫn có chủ ngữ và vị ngữ.
– Chủ ngữ: 身体
– Vị ngữ: 很好
=> Kiểu câu như vậy gọi là câu có vị ngữ là cụm chủ vị (nói đúng ra riêng phần vị ngữ của câu cũng là một câu hoàn chỉnh có đầy đủ chủ ngữ vị ngữ).
– ví dụ:
河内的天气不错。 – câu có vị ngữ là cụm chủ vị, trong đó chủ ngữ là một ngữ danh từ chứa 的。
她心疼 – cô ta đau lòng!
—-

4. Câu hỏi lựa chọn。。。还是。。。? 选择问句:。。。还是。。。?

Câu hỏi đưa ra sự lựa chọn, cái này, hay cái kia. …hay là….?

-> 你吃面包还是吃饭? – Mày ăn bánh bao hay là ăn cơm?
-> 他去还是你去? – Cậu đi hay là nó đi?
-> 你们一块来还是各自个来? – Bọn mày lên một lượt hay từng thằng?

=> Cấu trúc này cũng thường có dạng: 。。。是。。。还是。。。。 – …là…hay là…
-> 他的车是新的还是旧的? – Xe của hắn là mới hay cũ nhỉ?
-> 你的老公是瘦还是胖的?- chồng của bạn là gầy hay béo?

5. Câu tỉnh lược…呢? 省略问句:。。。。呢?

Cái này dễ thôi, chả cần học. Nó như tiếng Việt. Đang nói một thôi một hồi bla bla… quay qua hỏi thế còn mày? hoặc còn mày? còn nó?
-> 你呢?她呢?
Tuy nhiên cần lưu ý là lúc dịch cần phải đúng theo nội dung câu chuyện đang bla bla đó nhé.
Ví dụ: Tao hôm qua đi chơi về thì gặp thằng biến thái. Tao sợ quá chạy một mạch, nếu bọn mày mà gặp trường hợp này thì làm thế nào?
A… tao hấp diêm nó.(quay sang hỏi con B) thế còn mày? (còn mày xử lý thế nào?).
B: Tao á? Tao sẽ đánh nó.
——
今天路上回家,我碰到一个变态的人。我怕得低着头一直跑。如果你们遇到这样的状况,你们会怎么做?
A: 我强奸他。 你呢?
B: 我啊,我就打他。

Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Trung full toàn tập

IV. BÀI TẬP

Bài tập làm thêm: Dịch và ghi âm câu truyện cườisau
《老人丢车》
一老人丢车,当他将新买的自行车放在楼下时,他上了三把锁并夹了张纸:“让你丫偷!”
第二天,车没有丢,并多了两把锁和一张纸: “让你丫骑!”.

V. BÀI KHÁC TRONG GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed

Menu