Hán ngữ 4 bài 45: Kinh kịch tôi xem hiểu nhưng nghe không hiểu

Bài 45 hán ngữ 4 là một bài học rất hay nói về một loại ca kịch của Trung Quốc hay còn gọi là kinh kịch. Trong bài này chúng ta sẽ được tình hiểu về cách thức, trang phục,.. của loại ca trên.

Hán ngữ 4 bài 45
Hán ngữ 4 bài 45

(一)课文 – Bài đọc 

1. 京剧我看得懂,但是听不懂 – Kinh kịch tôi xem hiểu nhưng nghe không hiểu. 

玛丽:你看过京剧吗?

Mǎlì: Nǐ kàn guò jīngjù ma?

Mary: Cậu đã xem kinh kịch chưa? 

山本:看过一次。

Shānběn: Kàn guò yīcì.

Yamamoto: Từng xem một lần. 

玛丽:看得懂吗?

Mǎlì: Kàn dé dǒng ma?

Mary: Xem có kiểu không? 

山本:看得懂,但是听不懂。看了演出能猜得出大概的意思。

Shānběn: Kàn dé dǒng, dànshì tīng bù dǒng. Kàn le yǎnchū néng cāi dé chū dàgài de yìsi.

Yamatoto: xem hiểu nhưng nghe không hiểu. Xem biểu diễn có thể đoán ra đại khái ý nghĩa. 

玛丽:我也是,一点也听不懂演员唱的是什么,只是觉得很热闹。

Mǎlì: Wǒ yěshì, yīdiǎn yě tīng bù dǒng yǎnyuán chàng de shì shénme, zhǐshì juédé hěn rènào.

Mary: Tớ cũng vậy, một chút cũng không nghe hiểu diễn viên đang hát cái gì, chỉ là cảm thấy rất náo nhiệt. 

山本:我觉得京剧唱得特别好听,武打动作也很精彩。我还喜欢京剧的脸谱,京剧用各种脸谱来表现人物的社会地位和性格,十分有趣。

Shānběn: Wǒ juédé jīngjù chàng dé tèbié hǎotīng, wǔdǎ dòngzuò yě hěn jīngcǎi. Wǒ hái xǐhuān jīngjù de liǎnpǔ, jīngjù yòng gè zhǒng liǎnpǔ lái biǎoxiàn rénwù de shèhuì dìwèi hé xìnggé, shífēn yǒuqù.

Yamamoto: Tớ cảm thấy kinh kịch hát vô cùng hay, động tác múa võ cũng rất đặc sắc.Tớ còn thích kiểu vẽ mặt của kinh kịch,kinh kịch dùng các loại kiểu vẽ mặt để biểu hiện địa vị xã hội và tính cánh nhân vật, vô cùng thú vị. 

玛丽:京剧的服装也很美,我想买一套带回国去。

Mǎlì: Jīngjù de fúzhuāng yě hěn měi, wǒ xiǎng mǎi yī tào dài huíguó qù.

Mary: Trang phục kinh kịch cũng rất đẹp, tớ muốn mua một bộ đem về nước. 

山本:你怎么这么喜欢京剧呢?

Shānběn: Nǐ zěnme zhème xǐhuān jīngjù ne?

Yamamoto: Sao cậu lại thích kinh kịch thế? 

玛丽:我收中国老师的影响,他是一个京剧迷。我想,京剧是中国的传统艺术,要把汉语学好 ,也应该多了解一些中国文化。

Mǎlì: Wǒ shōu zhōngguó lǎoshī de yǐngxiǎng, tā shì yīgè jīngjù mí. Wǒ xiǎng, jīngjù shì zhōngguó de chuántǒng yìshù, yào bǎ hànyǔ xuéhǎo, yě yīnggāi duō liǎo jiè yīxiē zhōngguó wénhuà.

Mary: Tớ chịu ảnh hưởng của thầy giáo Trung Quốc, ông ấy là một fans kinh kịch. Tớ nghĩ, kinh kịch là nghệ thuật truyền thống của Trung Quốc, muốn học tối tiếng Hán, cũng nên hiểu biết nhiều hơn về văn hóa Trung Quốc.

山本:要是有时间的话,咱们一起去看一次,好吗?

Shānběn: Yàoshi yǒu shíjiān dehuà, zánmen yīqǐ qù kàn yīcì, hǎo ma?

Yamamoto: Nếu như có thời gian, chúng ta cùng đi xem một lần, được không? 

玛丽:好呀。

Mǎlì: Hǎo ya.

Mary: Được thôi. 

2. 她有事,去不了 –  Cô ấy có việc, không đi được 

       昨天我给山本打来电话,约她晚上一起去看京剧。但是她说晚上有事,去不了。所以我们就决定今天晚上去。

           Zuótiān wǒ gěi shānběn dǎ lái diànhuà, yuē tā wǎnshàng yīqǐ qù kàn jīngjù. Dànshì tā shuō wǎnshàng yǒushì, qù bùliǎo. Suǒyǐ wǒmen jiù juédìng jīntiān wǎnshàng qù.

      Hôm qua tôi gọi điện tới cho Yamamoto mời cậu ấy buổi tối cùng nhau đi xem kinh kịch. Nhưng cậu ấy nói buổi tối có việc không thể đi. vì thế chúng tôi quyết định tối nay đi. 

       我们是下午五点半出发的。正是上下班的时间,路上人多车也多。公共汽车上不去,我们只好打的。我担心买不到票,山本说,票好买,肯定买得到。

      Wǒmen shì xiàwǔ wǔ diǎn bàn chūfā de. Zhèng shì shàng xiàbān de shíjiān, lùshàng rén duō chē yě duō. Gōnggòng qìchē shàng bù qù, wǒmen zhǐhǎo dǎdi. Wǒ dānxīn mǎi bù dào piào, shānběn shuō, piào hǎo mǎi, kěndìng mǎi dé dào.

        Chúng tôi xuất phát lúc 5h30 chiều. Vừa đúng thời gian đi làm, tan làm, người trên đường nhiều, xe cũng nhiều. Không thể đi xe bus, chúng tôi chỉ đành gọi taxi. Tôi lo lắng không mua được vé, Yamamoto nói vé dễ mua, chắc chắn là mua được. 

        山本希望能买到前十排的。因为她的眼睛不太好,坐得太远看不清楚。但是,前十排的票都卖完了,没买到,我们买的是十二排的。

       Shānběn xīwàng néng mǎi dào qián shí pái de. Yīnwèi tā de yǎnjīng bù tài hǎo, zuò dé tài yuǎn kàn bù qīngchǔ. Dànshì, qián shí pái de piào dōu mài wán le, méi mǎi dào, wǒmen mǎi de shì shí’èr pái de.

        Yamamoto hi vọng có thể mua được hàng trước hàng 10. Bởi vì mắt của cô ấy không tốt lắm, ngồi quá xa sẽ nhìn không rõ. Nhưng vé trước hàng thứ 10 đều bán hết rồi, không mua được, hàng chúng tôi mua là hàng thứ mười hai. 

       这个剧场不大,估计坐不下一千人.离开演还有十多分钟,人差不多都坐满了。

       Zhège jùchǎng bù dà, gūjì zuò bùxià yīqiān rén. Líkāi yǎn hái yǒu shí duō fēnzhōng, rén chàbùduō dōu zuò mǎn le.

      Cái nhà hát này không to, áng chừng không đủ 1000 người ngồi. Cách lúc bắt đầu diễn còn hơn 10 phút , người gần như đã ngồi kín rồi. 

      我买了一张说明书。上面全是中文,没有英文,我看不懂。山本看了看说:“这是一个古代神话故事”。说的是天上一个仙女,很羡慕人间的生活,就偷偷来到人间,跟一个小伙子结了婚。后边的内容我也看不懂。不过,不用担心,看不懂明书,一定看得懂表演。

          Wǒ mǎi le yī zhāng shuōmíngshū. Shàngmiàn quán shì zhōngwén, méiyǒu yīngwén, wǒ kàn bù dǒng. Shānběn kàn le kàn shuō:“Zhè shì yīgè gǔdài shénhuà gùshì”. Shuō de shì tiānshàng yīgè xiānnǚ, hěn xiànmù rénjiān de shēnghuó, jiù tōutōu lái dào rénjiān, gēn yīgè xiǎohuǒzi jié le hūn. Hòubian de nèiróng wǒ yě kàn bù dǒng. Bùguò, bùyòng dānxīn, kàn bù dǒng míng shū, yīdìng kàn dé dǒng biǎoyǎn.

          Tôi mua một bản thuyết minh. Bên trên toàn là chữ tiếng Trung, không có tiếng Anh, tôi xem không hiểu. Yamamoto xem rồi nói: “ Đây là một câu chuyện thần thoại cổ đại.” Nói rằng một tiên nữ ở trên trời rất ngưỡng mộ cuộc sống trần gian, nàng lén lút xuống trần, kết hôn cùng một chàng trai. Nội dung phía sau tớ xem cũng không hiểu. Nhưng đừng lo, xem thuyết minh không hiểu nhất định xem biểu diễn sẽ hiểu. 

       看完以后,我大概看懂了这个故事。我对山本说,以后周末,我们还来看吧,京剧真有意思。

       Kàn wán yǐhòu, wǒ dàgài kàn dǒng le zhège gùshì. Wǒ duì shānběn shuō, yǐhòu zhōumò, wǒmen hái lái kàn ba, jīngjù zhēn yǒuyìsi.

        Sau khi xem xong, Tôi đại khái cũng hiểu câu chuyện. Tôi nói với Yamamoto, sau này cuối tuần chúng ta lại tới xem nhé. Kinh kịch thật thú vị. 

(二)生词 – Từ mới ( bài 45 hán ngữ 4 )

1. 演出            –  yǎnchū            – ( diễn xuất )         – diễn xuất, biểu diễn 

2.                – cāi                    – ( xai )                  – đoán

3. 演员            – yǎnyán             – ( diễn viên )         – diễn viên 

4. 武打            – wǔdǎ                – ( vũ đả )               – múa võ 

5. 动作            – dòngzuò           – ( động tác )          – động tác 

6. 精彩            – jīngcǎi              – ( tinh thái )            – đặc sắc 

7. 脸谱            – liánpǔ               – ( kiểm phổ )          – kiểu vẽ mặt, vẽ mặt

8. 表现            – biǎoxiàn           – ( biểu hiện )          – biểu hiện

9. 人物            – rènwù               – ( nhân vật )           – nhân vật  

10. 社会          – shèhuì              – ( xã hội )               – xã hội 

11. 地位          – dìwèi                 – ( địa vị )                – địa vị 

12. 性格          – xìnggé              – ( tính cách )          – tính cách 

13. 十分          – shífēn               – ( thập phân )         – rất, vô cùng 

14. 有趣          – yǒuqù               – ( hữu thú )            – thú vị, lí thú 

15. 服装          – fúzhuāng          – ( phục trang )        – trang phục 

16. 影响          – yǐngxiǎng          – ( ảnh hưởng )       – ảnh hưởng 

17. 传统          – chuántǒng         – ( truyền thống )    – truyền thống 

18. 艺术          – yìshù                 – ( nghệ thuật )       – nghệ thuật

19. 了解          – liǎojiě                – ( liễu giải )            – hiểu rõ, tìm hiểu

20. 。。。的话 – …dehuà           – ( …đích đại )        – …dùng sau câu biểu thị giả thiết  

21.              – yuē                    – ( ước )                 – hẹn, mời

22.               – liǎo                    – ( liễu )                  – xong, rồi

23. 决定          – juédìng              – ( quyết định )       – quyết định 

24. 上下班      – shàng xià bān    – ( thượng hạ ban ) – đi làm và tan làm

25. 担心          – dānxīn               – ( đảm tâm )          – lo lắng

26.肯定           – kěndìng             – ( khẳng định )      – khẳng định  

27.  排             – pái                     – ( bài )                   – hàng, loạt, băng

28. 估计          – gūjì                    – ( cô kế )                – áng chừng, phỏng đoán 

29.               – xià                     – ( hạ )                     – xuống 

30. 开演          – kāiyǎn                – ( khai diễn )          – bắt đầu biểu diễn 

31.              – mǎn                   – ( mãn )                  – đầy 

32. 说明书       – shuōmíngshū    – ( thuyết minh thư )  – bản thuyết minh

      说明          – míngshū             – ( thuyết minh )       – thuyết minh 

33. 古代          – gǔdài                  – ( cổ đại )                – cổ đại 

34. 神话          – shénhuà             – ( thần thoại )          – thần thoại 

35. 天上          – tiānshàng           – ( thiên thượng )      – trên trời 

36. 仙女          – xiānnǚ                – ( tiên nữ )               – tiên nữ 

37. 羡慕          – xiànmù               – ( tiễn mộ )               – ngưỡng mộ 

38. 人间          – rénjiān                – ( nhân gian )           – nhân gian, trần gian 

39. 偷偷          – tōutōu                 – ( thâu thâu )           – lén lút, vụng trộm

40. 内容          – nèiróng               – ( nội dung )        – nội dung 

(三)注释 – Chú thích 

1. 脸谱 – vẽ mặt, kiểu vẽ mặt 

Trong kinh kịch Trung Quốc và các hình thức kịch truyền thống, trên mặt các diễn viên vẽ rất nhiều hình vẽ để biểu hiện tính cách và đặc điểm của nhân vật 

2. 收。。。影响 : Bị / nhận ảnh hưởng từ ai đó. 

Ví dụ: 

收中国老师的影响,我也喜欢京剧 / Shōu zhōngguó lǎoshī de yǐngxiǎng, wǒ yě xǐhuān jīngjù / Chịu ảnh hưởng cảu thầy giáo Trung Quốc, tôi cũng thích kinh kịch. 

(四)语法 – Ngữ pháp 

1. Bổ ngữ khả năng ( bài 45 hán ngữ 4 )

Thể khẳng định: Động từ + 得 + Bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng.

Ví dụ: 

A: 我们现在去买得到票吗?/ Bây giờ chúng ta đi có mua được vé không?

B: 别担心,买得到 。/ Đừng lo, mua được.  

Thể phủ định: Động từ + 不 + Bổ ngữ kết quả / Bổ ngữ xu hướng 

Ví dụ: 

A:今天的作业一个小时做得完吗?/ Bài tập về nhà hôm nay làm một tiếng có xong không? 

B:今天的作业太多,一个小时做不完。/ Bài tập về nhà hôm nay quá nhiều, một tiếng không làm xong được. 

Câu hỏi chính phản: khẳng định + phủ định ?

Ví dụ: 

老师的话你听得懂不懂? Lǎoshī de huà nǐ tīng dé dǒng bù dǒng? / Lời thầy giáo nói cậu nghe hiểu không? 

现在去,晚饭前回得来回不来?Xiànzài qù, wǎnfàn qiánhuí dé láihuí bù lái? / Bây giờ đi, trước lúc ăn cơm tối có về không  ? 

Trong giao tiếp bổ ngữ khả năng được dùng nhiều ở dạng phủ định, còn hình thức khẳng định được dùng chủ yếu để trả lời câu hỏi của bổ ngữ khả năng. 

Khi sử dụng bổ ngữ khả năng, điều kiện chủ quan, khách quan phải rõ. 

Ví dụ: 

我没有钥匙,进不去 :Wǒ méiyǒu yàoshi, jìn bù qù: Tôi không có chìa khóa, không vào được

作业不多,一个小时做得完:Zuòyè bù duō, yīgè xiǎoshí zuò dé wán: Bài tập về nhà không nhiều, một tiếng đồng hồ có thể làm hết. 

Khi động từ mang tân ngữ, thì tân ngữ có thể đặt sau bổ ngữ, cũng có thể đặt trước động từ làm chủ ngữ. không thể đặt giữa động từ và bổ ngữ. 

Ví dụ: 老师的话你听得懂吗?  = 你听得懂老师的话吗?

Chú ý: Câu mang bổ ngữ khả năng biểu thị khả năng thì không thể dùng câu chữ 把。 

2. Động từ + 得 / 不 + “ 了 (liǎo)”

Biểu thị động tác hành vi có thể phát sinh hoặc hoàn thành hay không. 

Ví dụ1: 

A: 明天参观,你去得了吗? Míngtiān cānguān, nǐ qù déliǎo ma? / ngày mai tham quan, cậu có đi được không? 

B: 我明天有事,去不了。Wǒ míngtiān yǒushì, qù bù liǎo / ngày mai tớ có việc, không đi được. 

Ví dụ 2: 

A: 你吃得了这么多饺子吗?Nǐ chī déliǎo zhème duō jiǎozi ma?  / Nhiều sủi cảo như thế cậu có thể ăn nổi không? 

B: 吃得了 / 吃不了。B: Chī déliǎo/ chī bùliǎo. Ăn nổi / ăn không nổi. 

3.   Động từ + 得 / 不 + 下

Biểu thị không gian có đủ chứa hay không 

Ví dụ: 

A: 这个剧场坐得下一千人吗? Zhège jùchǎng zuò dé xià yīqiān rén ma? / Nhà hát này chứa nổi một nghìn người không? 

B: 这个剧场太小,坐得不下。B: Zhège jùchǎng tài xiǎo, zuò dé bùxià./ Nhà hát này quá nhỏ, không chứa nổi. 

* So sánh cách dùng động từ năng nguyện“能” ,“可以” và bổ ngữ khả năng: 

Khi biểu thị năng lực tự thân của người thực hiện hành vi hoặc điều kiện cho phép hay không “能/ 不能 + động từ ” cũng có thể dùng bổ ngữ khả năng: 

Ví dụ: 

今天我有时间,能去。Jīntiān wǒ yǒu shíjiān, néng qù. / Hôm nay tôi rảnh, có thể đi. 

Cũng có thể nói: 今天我有时间,去得了。Jīntiān wǒ yǒu shíjiān, qù déliǎo.

Khi ngăn ngừa động tác hành vi nào đó phát sinh, chỉ có thể dùng hình thức “ 不能 + động từ” 

Ví dụ: 那儿太危险,你不能去。Nàr tài wéixiǎn, nǐ bùnéng qù. / Chỗ đó quá nguy hiểm, anh không thể đi.

Biểu thị điều kiện chủ quan, khách quan không đầy đủ, thường chỉ dùng bổ ngữ khả năng. 

Ví dụ: 

东西太多的,你拿不了。

不能说(không được nói):东西太多了,你不能拿。 

(五)练习 – Bài tập 

Bài 1: Chọn từ thích hợp vào chỗ trống: 

A: 肯定   影响    估计    性格    内容    只是    担心   艺术    武打   只好

1. 我最喜欢看她演的———— 片。

2. 我喜欢他那活泼开朗的————。 

3. 你请假去旅行,老师————不准。

4. 因为太晚了,没有公共汽车了,————打的去。

5. 京剧是中国的传统————,听说年经人不太喜欢。

6. 她是受姐姐的————才来中国学汉语的。

7. 我————对京剧有感兴趣,但不会唱。

8. 她现在还不来,我————是遇到什么事了。

9. 不用————,妈妈的病很快就好的。 

10. 这本书的————怎么样? 

B:

1. 清代我————你爸爸妈妈问好。

A:  给                       B:把                         C:    被                D:向

2. 她现在不在办公室,他家里有电话,你把电话————。

A: 到她家里去打吧                        B:去她家里打吧                   

C: 打到她家里去吧                        D:打去她家里吧。

3. 我看《北京青年报》————有一张照片,很象你。

A: 里                        B:中                         C:   上                 D:下

4. 昨天晚上我一直学习到很晚才睡,只—————。 

A:睡觉了四五个小时                         B:四五个小时睡觉

C:睡了四五个小时觉                         D:睡四个五个小时觉

5. 这篇课文比较难,我————。 

A:看得不懂                         B:  不看懂                       

C: 看得懂                           D:看不懂

6. A:我现在能进去找他妈?

    B:对不起,他正在上课,现在还————。 

A:进不去                         B: 不能进去                        

C:进得去                         D:进得不去。

Bài 2: Sửa câu sai: 

1. 中文广播说得太快乐,我不能听懂

2.今天的作业太多,我做到十点也不做完。

3. 你把中文小说看得懂看不懂?

4. 因为买不了机票,今天我不能回去。

5. 我把今天的作业做得完。

6. 刚来中国时,我一句汉语也没听懂。

7. 这些菜你吃得完吃得不完?

8. 这个包放得不下这么多书。

Bài 3: Hoàn thành câu: 

 1. A: 这本书图书馆借的到借不到? 

     B: ————,借不到。

2. A: 我想看这个展览,不知道票买得到买不到?

    B:—————,买不到。

3. A: 你星期天回得来吗?

    B: ————, 回得来。

4. A: 明天我去看展览,你跟我一起去吧。

    B: ————,可能去不了。

5. A: 晚上一起去饭店吃饭,六点以前你回得来回不来?

    B: ————,回得来。

6. A: 黑板上的字你看的清楚看不清楚?

    B: ————,看得清楚。

Bài 4: Dùng kết cấu “ Động từ + bổ ngữ khả năng” nói theo các tình huống sau: 

1. 朋友请你去参加一个舞会,你有事不能去,怎么跟朋友说?

2. 踢求时腿摔伤了,不能去上课了,你打电话向老师请假,怎么说?

3. 买了很多东西,从出租车上下来以后,已经拿不了,正好看见麦克过去,你怎么请他帮你拿?

4. 上听力课时你的耳机没有声音,怎么对老师说?

______ ___________ __________ _________ _________

Đáp án ( bài 45 hán ngữ 4 )

Bài 1: 

A: 

1. 武打      2. 性格             3. 肯定          4. 只好               5. 艺术

6. 影响      7.  只是            8. 估计           9.  担心           10. 内容

B: 

1. D           2. C       3. C           4. C         5. D          6.B 

Bài 2: 

1. 中文广播说得太快乐,我听不懂。

2. 今天的作业太多,我做到十点也没做完。

3. 你中文小说看得懂看不懂?/ 你看得懂看不懂中文小说?

4. 因为买不到机票,今天我不能回去。

5. 今天的作业我做得完。

6. 刚来中国时,我一句汉语也听不懂。

7. 这些菜你吃得完吃不完?

8. 这个包放不下这么多书。

Xem thêm các bài học khác trong Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 4

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed

Menu