Hán ngữ 3 bài 40: 会议厅的门开着呢 – Cửa phòng họp vẫn đang mở

Bài 40: Cửa phòng họp vẫn đang mở là bài cuối cùng của cuốn hán ngữ 3. Ở bài này, chúng ta sẽ được học cách biểu đạt trạng thái, động tác,…

Hán ngữ 3 bài 40: 会议厅的门开着呢 - Cửa phòng họp vẫn đang mở
hán ngữ 3 bài 40

( 一 ) 课文: Bài khóa 

1. 会议厅的门开着呢 – Cửa phòng họp vẫn đang mở  

(玛丽和麦克到会议中心去找一个朋友,他们在前台问服务员)

玛丽:请问,刚才进去一位小姐,你看见没有?

Mǎlì: Qǐngwèn, gāngcái jìn qù yī wèi xiǎojiě, nǐ kàn jiàn méiyǒu?

Mary: Xin hỏi, vừa nãy có một chị đi vào, anh có nhìn thấy không? 

服务员:什么小姐? 长得怎么样?

Fúwùyuán: Shénme xiǎojiě? Zhǎng dé zěnme yàng?

Nhân viên: Chị nào? Trông như thế nào? 

玛丽:她个子高高的,大概有一米七左右,黄头发,眼睛大大的,戴着一副眼镜。身上穿着一件红色的西服,下边穿着一条黑色的裙子。

Mǎlì: Tā gèzi gāo gāo de, dàgài yǒu yī mǐ qī zuǒyòu, huáng tóufǎ, yǎnjīng dà dà de, dàizhe yī fù yǎnjìng. Shēnshang chuān zhe yī jiàn hóngsè de xīfú, xiàbian chuān zhe yītiáo hēisè de qúnzi.

Mary: Cô ấy có vóc người cao cao, khoảng một mét bảy, tóc màu vàng, mắt to to, đeo một cặp mắt kính. bên trên mặc áo vét màu đỏ, bên dưới mặc một chiếc váy đen. 

服务员:是干什么的? 

Fúwùyuán: Shì gàn shénme de? 

Nhân viên: Là làm gì thế? 

玛丽:是电视台的主持人。

Mǎlì: Shì diànshì tái de zhǔchí rén.

Mary: Là người dẫn chương trình của đài truyền hình. 

服务员:后边是不是跟着两个小伙子,扛摄像机?

Fúwùyuán: Hòubian shì bù shì gēn zhe liǎng gè xiǎohuǒzi, káng shèxiàngjī?

Nhân viên: Có phải phía sau còn có hai cậu thanh niên vác máy quay không? 

玛丽:对。

Mǎlì: Duì.

Mary: Đúng rồi. 

服务员:会议厅的门开着呢。你们进去找吧.

Fúwùyuán: Huìyìtīng de mén kāizhe ne. Nǐmen jìnqù zhǎo ba. 

Nhân viên: Cửa phòng họp vẫn đang mở. Mọi người vào trong tìm đi. 

玛丽:里边正开着会呢吗? 

Mǎlì: Lǐbian zhèng kāi zhe huì ne ma? 

Mary: Bên trong đang họp à? 

服务员:没有。你们看,是不是手里拿着麦克风,对着摄像机讲话的那位? 

Fúwùyuán: Méiyǒu. Nǐmen kàn, shì bùshì shǒu lǐ názhe màikèfēng, duìzhe shèxiàngjī jiǎnghuà de nà wèi? 

Nhân viên: Không. mọi người nhìn xem có phải là vị tay đang cầm micro nói vào máy quay kia không? 

玛丽:对,就是她。他们正等着我们呢。

Mǎlì: Duì, jiùshì tā. Tāmen zhèng děngzhe wǒmen ne.

Mary: Đúng rồi, chính là cô ấy. Bọn họ đang đợi chúng tôi đó. 

服务员:你们进去吧。

Fúwùyuán: Nǐmen jìnqù ba.

Nhân viên: Các cô vào đi. 

玛丽:谢谢啦!

Mǎlì: Xièxiè la!

Mar: Cảm ơn nha!

服务员:不客气。 

Fúwùyuán: Bù kèqì.

Nhân viên: Không có gì. 

2. 墙上贴着红双喜字

(麦克参加了一个中国朋友的婚礼)

玛丽:你昨天去哪儿了? 

Mǎlì: Nǐ zuótiān qù nǎr le? 

Mary: Hôm qua cậu đi đâu đấy? 

麦克:张东带我去参加了一个中国人的婚礼。

Màikè: Zhāng dōng dài wǒ qù cānjiāle yīgè zhōngguó rén de hūnlǐ.

Mike: Trương Đông đưa tớ đi tham gia một lễ cưới của người Trung Quốc. 

玛丽:怎么样?听说中国人的婚礼很热闹。

Mǎlì: Zěnme yàng? Tīng shuō zhōngguó rén de hūnlǐ hěn rènào.

Mary: Thế nào? Nghe nói đám cưới của người Trung Quốc rất náo nhiệt.

麦克:是!我是第一次看到这样的婚礼。屋子里挂着大红灯笼,墙上贴着一个很大的红双喜字。桌子上摆着很多酒和菜。新娘长得很漂亮,穿着一件红棉袄, 头上还戴着红花。新娘是一个帅小伙子,穿着一身蓝色的西服,打着红领带。他们笑着对我们说:“欢迎、欢迎”。新娘热情地请客人吃糖新浪忙着给客人倒喜茶。孩子们不听的说着笑着,热热闹闹的,气氛非常好。

Màikè: Shì! Wǒ shì dì yī cì kàn dào zhèyàng de hūnlǐ. Wūzi lǐ guāzhe dàhóng dēnglóng, qiáng shàng tiēzhe yīgè hěn dà de hóngshuāngxǐ zi. Zhuōzi shàng bǎizhe hěnduō jiǔ hé cài. Xīnniáng zhǎng dé hěn piàoliang, chuānzhe yī jiàn hóng mián’ǎo, tóu shàng hái dàizhe hóng huā. Xīnniáng shì yīgè shuài xiǎohuǒzi, chuānzhe yīshēn lánsè de xīfú, dàizhe hóng lǐngdài. Tāmen xiàozhe duì wǒmen shuō:“Huānyíng, huānyíng”. Xīnniáng rèqíng de qǐng kèrén chī táng xīnlàng mángzhe gěi kèrén dào xǐ chá. Háizi men bù tīng de shuōzhe xiàozhe, rè rè nào nào de, qìfēn fēicháng hǎo.

Mike: Đúng vậy, Đây là lần đầu tiên tớ thấy kiểu đám cưới như thế này. Trong phòng treo đèn lồng đỏ to, trên tường dán một cặp chữ hỉ đỏ rất lớn. Trên bàn bày rất nhiều rượu và thức ăn. Cô dâu trông rất xinh đẹp, mặc một chiếc áo bông, trên đầu còn cài hoa. Chú rể là một chàng trai đẹp trai, mặc một bộ âu phục màu xanh, đeo cà vạt đỏ. Bọn họ cười và nói với chúng tôi: “ Hoan nghênh, hoan nghênh”. Cô dâu nhiệt tình mời khách ăn kẹo, chú rể bận rộn rót rượu hỉ mời khách. Trẻ con không ngừng cười nói ồn ào, không khí rất vui. 

玛丽:“喜酒” 是什么酒? 

Mǎlì:“Xǐjiǔ” shì shénme jiǔ? 

Mary: “ Rượu hỷ” là rượu gì? 

麦克:结婚时喝的酒中国人叫喜酒,吃的糖叫喜糖。所以,中国人就问:“什么时候吃你的喜糖啊”,就是问你什么时候结婚。

Màikè: Jiéhūn shí hē de jiǔ zhōngguó rén jiào xǐjiǔ, chī de táng jiào xǐtáng. Suǒyǐ, zhōngguó  rén jiù wèn:“Shénme shíhòu chī nǐ de xǐtáng a”, jiùshì wèn nǐ shénme shíhòu jiéhūn.

Mike: Rượu uống trong ngày cưới người ta gọi là Rượu mừng, kẹo ăn trong ngày cưới gọi là kẹo hỉ. Vì thế, người Trung Quốc hỏi: “ KHi nào thì ăn kẹo hỉ của cậu hả” chính là hỏi cậu khi nào kết hôn. 

玛丽:是吗? 

Mǎlì: Shì ma?

Mary: Thật sao? 

( 二 ) 生词 : Từ mới ( Hán ngữ 3 bài 40 )

1.会议厅          – huìyìtīng   –  ( hội nghị sảnh )           – phòng hội nghị 

2.         –    tīng     – ( sảnh )        –  đại sảnh, phòng lớn 

3. 中心           – zhōngxīn     –  ( trung tâm )          – trung tâm

4. 服务员       – fúwùyuán       – ( phục vụ viên )        – nhân viên phục vụ 

5.       – zhǎng        – ( trưởng)             – phát triển, lớn lên 

6. 个子     – gèzi       – ( cá tử )              – vóc dáng, dáng người 

7. 左右      – zuǒyòu      – ( tả hữu )        – xấp xỉ, khoảng 

8.         – dài         – ( đới )         – đội, đeo, mang 

9.         – zhe        – ( trước )        – đang 

10.       – fù        – ( phó )         – chiếc, cặp, đôi

11. 穿      – chuān     – ( mặc )          – mặc 

12. 西服     – xīfú      – ( tây phục )        – âu phục, com lê 

13. 裙子     – qúnzi        – ( quần tử )         – váy

14.       – gàn        – ( can )            – làm 

15. 主持人     – zhǔchírén     – ( chủ trì nhân )    – người dẫn chương trình 

16. 主持        – zhǔchí         – ( chủ trì )       – dẫn chương trình 

17. 小伙子     – xiǎohuǒzi      – ( tiểu hỏa tử )       – chàng trai 

18.           – káng         – ( giang )            – vác 

19. 摄像机       – shèxiàngjī         – ( nhiếp tượng cơ )     – máy quay phim 

20. 麦克风       – màikèfēng         – ( mạch khắc phong )  – micro 

21. 讲话      – jiǎnghuà           – ( giảng thoại )       – nói, nói chuyện 

22.         – qiáng        – ( tường )       – tường 

23.         – xǐ        – ( hỉ )          – vui 

24. 婚礼    – hūnlǐ      – ( hôn lễ )       – hôn lễ, đám cưới 

25. 热闹         – rènao    – ( náo nhiệt )          – náo nhiệt 

26.         – guā      – ( quải )        – treo 

27. 灯笼      – dēnglong      – ( đăng lung )        – đèn lồng 

28.         – bǎi      – ( bài )         – bày, sắp xếp 

29. 新娘     – xīnniáng      – ( tân nương )      – cô dâu 

30. 棉袄    – mián’ǎo         – ( miên áo )       – áo bông 

31. 新浪        – xīnláng        – ( tân lang )         – chú rể 

32.       – shuài       – ( soái )        – đẹp trai 

33. 领带     – lǐngdài       – ( lãnh đới )       – ca vát 

34. 热情        – rèqíng       – ( nhiệt tình )        – nhiệt tình 

35. 客人         – kèrén       – ( khách nhân )         – khách, khách khứa 

36.           – dào       – ( đảo )      – rót 

37. 不停        – bùtíng    – ( bất đình )          – không dừng, không ngừng 

38. 气氛       – qìfēn       – ( khí phần )         – không khí 

( 三 ) 语法 : Ngữ pháp 

1. Động từ + 着

-Phía sau động từ thêm trợ từ động thái 着 biểu thị sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng thái . Trong giao tiếp dùng để miêu tả. 

VD1: 同学们走着,说着,笑着,可热闹拉。(Tóngxuémen zǒuzhe, shuōzhe, xiàozhe, kě rènao lā): Các bạn học đang đi, nói, cười thật náo nhiệt. 

VD2:墙上贴着红双喜字(Qiáng shàng tiēzhe hóngshuāngxǐ zì):Trên tường treo một cặp chữ hỉ đỏ. 

Hình thức phủ định là : “没(有)……着”. Nhưng rất ít dùng trong giao tiếp.

VD1: 老师没有在前面坐着,他站着呢。(Lǎoshī méiyǒu zài qiánmiàn zuòzhe, tā zhànzhe ne):Thầy giáo không ngồi ở phía trước, thầy dang đứng kia kìa. 

VD2: 教室的门没开着(Jiàoshì de mén méi kāizhe):Cửa lớp học không mở. 

Hình thức câu nghi vấn chính phản là : 

“ Động từ + 着 + 没有”

VD1:里边开着会没有? (Lǐbian kāizhe huì méiyǒu? ):Bên trong có họp không ?

“ Động từ + 着” dùng trước động từ thứ hai của câu liên động, dùng để nói rõ trạng thái hoặc phương thức tiến hành của động tác thứ hai. 

VD1: 他正在前边站着讲话呢。(Tā zhèngzài qiánbian zhànzhe jiǎnghuà ne.): Cậu ấy đang đứng bên kia nói chuyện. 

VD2: 她笑着对我说:“欢迎、欢迎”(Tā xiàozhe duì wǒ shuō:“Huānyíng, huānyíng”):Cô ấy cười và nói với với tôi : “ Hoan nghênh, hoan nghênh”. 

– “ Động từ + 着” thường dùng với các liên từ như : 正在、正、在、呢。

Bài 40 là bài cuối cùng của cuốn hán ngữ 3 nên có lẽ vì thế mà phần ngữ pháp tương đối nhẹ nhàng phải không nào. Chúng ta cùng nhau làm phần bài tập phía dưới nhé!

( 四 ) 练习: Luyện tập 

Bài 1: Sắp xếp các từ sau đây hoàn thành câu hoàn chỉnh: 

1. 正/  耳朵 / 呢 /  音乐 /  她 /  戴  / 听 / 着

2.笑 / 跟 / 谈话 /  呢 /  朋友 /  正 / 着 / 爱德华

3. 贴 /  一个 /    红 /   双 /   墙上  /   着  /  喜字 

4. 吃 /  喝    /   客人 /   酒  /   糖  /  在   /  她   /  热情   /  给

5. 等  /  衣服 /  呢  /   他  /  里面 /   穿  /  正在  /  着  /  请  / 一会

Bài 2: Chọn cụm từ thích hợp vào chỗ trống

气氛     戴      中心      开     挂    摆      笑        西服

1. 她———— 着一副隐形眼镜。

2. 天安门在北京市——————。

3. 里边正————着教师研讨会呢。

4. 穿蓝———— 的那位就是我的老师。

5. 会上,教授们在认真的讨论,会议的———— 很好。

6. 房间的墙上————  着一张油画。

7. 我的桌子上————着全家的照片。

8. 她对人很热情,总是————着跟人说话。

Bài 3: Sửa câu sai 

1. 他吃了饭就躺着床上。

2. 我一进他的房间就看见挂着墙上的画。

3. 他已经病着一个多星期了。

4. 我们坐着房间里谈话。

5. 中国的商店星期日也不关着门, 非常好。

6. 她穿着一红大衣在身上。

Đáp án hán ngữ 3 bài 40

Bài 1: 

1. 她正戴着耳朵听音乐呢。

2. 爱德华正笑着跟朋友谈话呢。

3. 墙上贴着一个红双喜字。

4.她在热情给客人喝酒喝吃糖 。

5. 他正在里面穿着衣服呢,请等一会。

Bài 2: 

1. 戴             5. 气氛

2. 中心         6. 挂

3. 开             7. 摆

4. 西服         8. 笑

Bài 3: 

1. 他吃了饭就躺在床上。

2. 我一进他的房间就看见挂在墙上的画。

3. 他已经病了一个多星期了。

4. 我们正在谈话呢。

5. 中国的商店星期日也不关门, 非常好。

6. 她穿着一件红大衣。

Xem thêm:
Bài 41: Phía trước có một chiếc xe trống đang đi tới (Bài mở đầu Hán Ngữ 4)

Xem thêm các bài học cùng giáo trình Hán Ngữ 3:

Bài 40: Cửa phòng họp vẫn đang mở (Kết thúc giáo trình hán ngữ 3)

Bài 39: Quên rút chìa khóa ra rồi

Bài 38: Kính của tôi hỏng rồi

Bài 37: Em tìm thấy hộ chiếu của anh chưa?

Bài 36: Tôi đến cùng đoàn du lịch

Bài 35: Tôi đã nghe bản hòa tấu Piano “Hoàng Hà”

Bài 34:快上来吧 , 要开车了 – nhanh lên , xe sắp chạy rồi

Bài 33:冬天快要到了 – Mùa đông sắp đến rồi

Bài 32: Mùa đông ở chỗ chúng tôi lạnh như ở Bắc Kinh

Bài 31: Tôi thích âm nhạc hơn bạn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed

Menu