Bài 26 Giáo trình hán ngữ 2: Điền Phương đi đâu rồi

Ở bài trước chúng ta đã học về bổ ngữ 得, trong Bài 26 giáo trình hán ngữ 2 này. Các bạn sẽ được học về kiểu câu hỏi đã diễn ra hay chưa dạng động từ + 了 + 没有?Và cấu trúc câu chữ 再,và 又. Nào cùng học bài 26 nhé.

第二十六课:田芳去哪儿了
Bài 26: Điền Phương đi đâu rồi

giáo trình hán ngữ 2 bài 26

Bài 26 giáo trình hán ngữ 2 có kiến thức khá dài và tương đối khó. Số lượng từ vựng trong bài cũng nhiều hơn nên các bạn chú ý ghi chép đầy đủ nhé.

(一)生词 – Từ mới hán ngữ 2 bài 26

Bài 26 này gồm có 25 từ mới, các bạn hãy đọc qua và ghi nhớ bước 1 các từ mới đã nhé. Sau đó áp vào bài đọc để hiểu rõ hơn từng ngữ cảnh sử dụng của các từ mới này.

1.喂 / wèi / Alo

2. 阿姨 / āyí / Dì , cô

3. 中学 / zhōngxué / Trung học

4. 出国 / chū guó / Ra nước ngoài

出 / chū / Ra , xuất, xảy ra

5. 打(电话) / dǎ ( diànhuā) / Gọi( điện thoại)

6. 关机 / guān jī / Tắt máy

guān / guān / Tắt, đóng

7. 对了 / duì le / Đúng rồi, phải rồi

8. 忘 / wàng / Quên

9. 开机 / kāi jī / Mở máy

开 / kāi / Mở

10. 又 / yǒu / Lại

11. 向 / xiǎng / Kêu, rung chuông ( điện thoại)

12. 接 / jiē / Nhận, đón

13. 踢 / tī / Đá ( bóng)

14. 比赛 / bǐ sài / Thì đấu

15. 队 / duì / Đội

16. 输 / shū / Thua

17. 赢 / yíng / Thắng

18. 比 / bǐ / So , Sánh , bì

19. 祝贺 / zhùhè / Chúc mừng

20. 哎 / āi / ( Thán từ bày tỏ ngạc nhiên, bất mãn) Ô, …

21. 上 / shàng / Lên

22. 托福 / tuōfú / TOEFL

23. 已经 / yǐjīng / đã

24. 考 / kǎo / Thi , Kiểm tra

25. 陪 / péi / Cùng , theo

(二)课文 – Bài đọc theo giáo trình hán ngữ 2 bài 26

田芳去哪儿了 – Điền phương đi đâu rồi

(张东打电话找田芳 – Trương Đông gọi điện thoại cho Điền Phương)

张东:喂, 是田芳吗?

Zhāng dōng: Wèi, shì tián fāng ma?

Trương Đông : Alo, Là Điền Phương phải không?

田芳妈:田芳不再。是张东吧。

Tián fāng mā: Tián fāng bù zài. Shì zhāng dōng ba.

Mẹ Điền Phương: Điền Phương không có đây. Là Trương Đông à?

张东:阿姨, 您好!田芳去哪儿了?

Zhāng dōng: Āyí, nín hǎo! Tián fāng qù nǎ’r le?

Trương Đông: Chào cô! Điền Phương đi đâu rồi ạ ?

田芳妈:她四点就去同学家了。她的一个中学同学要出国, 她去看看她。

Tián fāng mā: Tā sì diǎn jiù qù tóngxué jiāle. Tā de yīgè zhōngxué tóngxué yào chūguó, tā qù kàn kàn tā.

Mẹ Điền Phương: Nó qua nhà bạn học từ lúc 4h rồi. Một bạn học trung học của nó sắp ra nước ngoài, nó qua thăm.

张东:她什么时候能回来?

Zhāng dōng: Tā shénme shíhòu néng huílái?

Trương Đông: Bao giờ bạn ấy về ạ?

田芳妈:她没说, 你打他我的手机吧。

Tián fāng mā: Tā méi shuō, nǐ dǎ tā wǒ de shǒujī ba.

Mẹ Điền Phương: Nó không nói, Cháu gọi điện thoại cho nó đi.

张东:我打了。可是她关机了。

Zhāng dōng: Wǒ dǎle. Kěshì tā guānjīle.

Trương Đông: Cháu gọi rồi nhưng cậu ấy tắt máy.

田芳妈:是吗, 你过一会儿再打吧。

Tián fāng mā: Shì ma, nǐguò yīhuǐ’er zài dǎ ba.

Mẹ Điền Phương: Vậy à, lát nữa cháu gọi lại nhé

(张东又来电话了)

(Zhāng dōng yòu lái diànhuàle)

张东:阿姨, 田芳回来了没有?

zhāng dōng: Āyí, tián fāng huíláile méiyǒu?

Trương Đông: Điền Phương về chưa cô?

田芳妈:还没有呢。

Tián fāng mā: Hái méiyǒu ne.

Mẹ Điền Phương: Vẫn chưa đâu.

—–

他又来电话了 – Cậu ấy lại gọi điện nè

田芳:妈, 我回来了。

Tián fāng: Mā, wǒ huíláile.

Điền Phương: Mẹ, con về rồi đây.

妈妈:张东给你打电话了没有?

Māmā: Zhāng dōng gěi nǐ dǎ diànhuàle méiyǒu?

Mẹ : Trương Đông có gọi điện thoại cho con không?

田芳:没有啊。

Tián fāng: Méiyǒu a.

Điền Phương: Không ạ.

妈妈:他来电话找你, 说打你的手机, 你关机了。

Māmā: Tā lái diànhuà zhǎo nǐ, shuō dǎ nǐ de shǒujī, nǐ guānjī le.

Mẹ : Nó gọi điện tới tìm con, nó nói gọi di động cho con, nhưng con tắt máy.

田芳: 啊! 对了, 我忘开机了。

Tián fāng: A! Duìle, wǒ wàng kāijī le.

Điền Phương: À! Đúng rồi! Con quên mở máy.

妈妈:快,电话又向了,你去接吧。

Māmā: Kuài, diànhuà yòu xiàngle, nǐ qù jiē ba.

Mẹ: Nhanh! Điện thoại lại kêu kìa, còn đi nghe đi.

田芳接电话 – Tián fāng jiē diàn huà

Điền Phương nghe điện thoại

田芳:下午你给我打电话了吧?

Tián fāng: Xiàwǔ nǐ kě wǒ dǎ diànhuà le ba?

Điền Phương: Buổi chiều cậu gọi điện thoại cho tớ à?

张东:打了, 你怎么关机了?

Zhāng dōng: Dǎle, nǐ zěnme guānjī le?

Trương Đông: Gọi rồi. Cậu sao lại tắt máy?

田芳:对不起。我忘开机了。下午你做什么了?

Tián fāng: Duìbùqǐ. Wǒ wàng kāijīle. Xiàwǔ nǐ zuò shénme le?

Điền Phương: Xin lỗi. Tớ quên mở máy. Chiều cậu làm gì?

张东:我去踢足球了。今天我们跟留学生大表队比赛了。

Zhāng dōng: Wǒ qù tī zúqiúle. Jīntiān wǒmen gēn liúxuéshēng dà biǎo duì bǐsài le

Trương Đông: Tớ đi thì đá bóng. Hôm nay chúng tớ thi đấu với đội đại diện lưu học sinh

田芳:你们队又输了吧?

Tián fāng: Nǐmen duì yòu shūle ba?

Điền Phương: Đội các cậu lại thua à?

张东:没有。这次我们赢了。

Zhāng dōng: Méiyǒu. Zhè cì wǒmen yíngle.

Trương Đông: Không đâu. Lần này chúng tôi thắng đấy.

田芳:几比几?

Tián fāng: Jǐ bǐ jǐ?

Điền Phương: Tỉ số bao nhiêu?

张东:二比一

Trương Đông: Tỉ số 2 – 1

Zhāng dōng: Èr bǐ yī

田芳:祝贺你们! 哎,你有什么事吗?

Tián fāng: Zhùhè nǐmen! Āi, nǐ yǒu shé me shì ma?

Điền Phương: Chúc mừng các cậu! À, cậu có việc gì thế?

张东:我想问问你, 你不是要托福班吗? 报名了没有?

Zhāng dōng: Wǒ xiǎng wèn wèn nǐ, nǐ bùshì yào tuōfú bān ma? Bàomíngle méiyǒu?

Trương Đông: Tôi muốn hỏi cậu cậu muốn theo lớp học TOEFL à? Đã báo danh chưa?

田芳:已经报了。你是不是也想考托福。

Tián fāng: Yǐjīng bàole. Nǐ shì bùshì yě xiǎng kǎo tuōfú.

Điền Phương: Báo danh rồi. Cậu cũng muốn thi TOEFL à?

张东: 是。我想明天去报名, 你陪我一起去好吗?

Zhāng dōng: Shì. Wǒ xiǎng míngtiān qù bàomíng, nǐ péi wǒ yīqǐ qù hǎo ma?

Trương Đông: Vâng. Ngày mai tớ muốn đi báo danh, cậu cùng tớ đi được không?

田芳:好的。

Tián fāng: Hǎo de.

Điền Phương: Được.

(三)注释:Chú thích

1. 你给我打电话吧?/ Bạn gọi điện cho tôi à?

– 吧 : trong câu là trợ từ ngữ khí biểu thị sự nghi vấn

2. 你不是要上托福班吗? / Bạn chẳng phải muốn theo học lớp TOEFL sao?

不是。。。。。。吗? là câu hỏi phản vấn không yêu cầu câu trả lời.

3.  是不是 : Có phải …không?
– Câu hỏi chính phản “是不是” có thể đứng trước vị ngữ, đứng ở đầu câu hoặc cuối câu.
VD:
你是不是忘了?/ Có phải bạn quên rồi không?
你忘了, 是不是? / Bạn quên rồi, phải không?

(四)语法:Ngữ pháp bài 26 quyển 2 hán ngữ 

Cùng học các cấu trúc ngữ pháp trong bài này nhé.

1.Trợ từ ngữ khí “了”

– Trợ từ ngữ khí “了” dùng ở cuối câu biểu thị ngữ khí khẳng định. Có tác dụng tạo thành câu hoàn chỉnh, thể hiện sự việc đã xảy ra, động tác đã hoàn thành, tình huống xuất hiện hoặc trạng thái thay đổi.
VD:
我去超市了/ Tôi đi siêu thị rồi
我买衣服了/ Tôi mua quần áo rồi

– Hình thức nghi vấn :.….了 + 没有?
VD:
A: 你去超市了没有?/ Bạn đi siêu thị chưa?
B:我去超市了/ Tôi đi siêu thị rồi

还没(有)。。。。。 呢 : Biểu thị sự xiệc chưa hoàn thành
VD:
A: 你做作业了没有?/ Bạn làm bài tập về nhà chưa?
B:还没(有)呢 Vẫn chưa

★ Các trường hợp không dùng “了”

– Khi câu dưới dạng phủ định …… 没有 thì không được thêm 了 ở cuối câu
VD : 我昨天没去超市/ Hôm qua tôi không đi siêu thị

– Khi động tác biểu thị tính thường xuyên không được dùng 了
VD: 我常去公园玩儿 / Tôi thường đi công viên chơi

2. “又” và “再”

–又 và 再 đều là hai phó từ đứng trước động từ làm trạng ngữ biểu thị sự lặp lại của động tác

– 又 :Biểu thị động tác hoặc tình huống đã lặp lại
VD: 他昨天来, 今天又来了。/ Cậu ta hôm qua tới, hôm lại lại tới rồi.
昨天没来上课,今天又没来/ Hôm qua không tới học, hôm nay lại không tới.

– 再: biểu thị sự lặp lại động tác trong tương lai ( chưa được lặp lại tại thời điểm nói )
VD: 我今天去看他,我想明天再来/ Hôm nay tôi tới thăm cậu ấy, tôi muốn ngày mai lại tới.

2 Bình luận. Leave new

Từ bài 27 không có giáo trình nữa ạ

Trả lời

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed

Menu