Hán ngữ 2 bài 30: Tôi đã đến được hơn hai tháng rồi

Chào các bạn đây là bài cuối cùng trong giáo trình hán ngữ quyển 2. Bài 30 Hán ngữ 2 – Tôi đã đến được hơn hai tháng rồi. Bài này số lượng từ vựng nhiều hơn các bài khác. Nội dung cũng dài và khó hơn.

第十三课:我来了两个多月了
Bài 30: Tôi đã đến được hơn hai tháng rồi

bài 30 giáo trình hán ngữ 2

I. 生词 – Từ mới giáo trình hán ngữ 2 bài 30

Bài này gồm 40 từ mới. Các từ này có xác suất sử dụng rất cao trong cuộc sống hàng ngày. Hãy ghi nhớ nhé.

  1. 生活 / shēnghuó / sinh hoạt / sống, cuộc sống
  2. 差不多 / chàbuduō / soa bất đa/ gần như, hầu như
  3. 习惯 / xíguàn / tập quán/ thói quen, quen
  4. 气候 / qìhòu / khí hậu / khí hậu
  5. 干燥 / gānzào / kiền táo/ hành, khô hanh
  6. 干净 / gānjing / kiền định/ sạch, sạch sẽ
  7. 由腻 / yóunì / do nị/ béo ngậy, ngấy
  8. 菜 / cài / thái/ rau, món ăn
  9. 牛奶 / níunǎi / ngưu nãi / sữa
  10. 奶牛 / nǎiníu / nãi ngưu / con bò sữa
  11. 不过 / búguò / bất quá / nhưng
  12. 课间 / kèjiān / khóa gian / giữa giờ, giữa các tiết học
  13. 快 / kuài / khoái/ cục, hòn, miếng
  14. 从来 / cónglái / tòng lai/ từ xưa đến này, từ trước đến giờ
  15. 午觉 / wǔjiào / ngọ giác/ ngủ trưa
  16. 游泳 / yóu yǒng / du vinh/ bơi, bơi lội
  17. 功课 / gōngkè / công khóa / bài vở
  18. 记住 / jì zhù / ký trụ/ nhớ kĩ
  19. 记 / jì / ký / nhớ
  20. 一般 / yìbān / nhất bàn/ thông thường
  21. 感谢 / gǎnxiè / cảm tạ/ cảm ơn, cảm tạ
  22. 父母 / fùmǔ / phụ mẫu / bố mẹ
  23. 机会 / jīhuì / cơ hội / cơ hội
  24. 原来 / yuánlái / nguyên lai/ vốn dĩ, hoá ra
  25. 练 / liàn / luyện / luyện, luyện tập
  26. 气功 / qìgōng / khí công / khí công
  27. 延长 / yáncháng / duyên trường / kéo dài
  28. 好 / hǎo / hảo/ rất, đến ( biểu thị số lượng nhiều)
  29. 不一定 / bù yídìng / bất nhất định / không nhất định
  30. 钟头 / zhōngtóu / chung đầu/ giờ , tiếng đồng hồ
  31. 效果 / xiàoguǒ / hiệu quả/ hiệu quả
  32. 挺 / tǐng / đĩnh/ rất
  33. 好处 / hǎochù / hảo xử / điểm tốt, chỗ tốt
  34. 坏处 / huàichù / phôi xử / điểm xấu, chỗ xấu
  35. 慢性病 / mànxìngbìng / mạn tính bệnh / bệnh mãn tính
  36. 高血压 / gāoxuèyā / cao huyết áp / bện huyết áp cao
  37. 失眠 / shī mián / thất miên / mất ngủ
  38. 必须 / bìxū / tất tu / cần phải, phải
  39. 打鱼 / dǎ yú / đả ngư / bắt cá
  40. 晒 / shài / sái / phơi nắng, phơi

II. 课文: Bài đọc bài 30 giáo trình hán 2

1. 我来了两个月了- Tôi đến được hai tháng rồi

我来了两个月了,对这儿的生活差不多已经习惯了,不过有的地方还不太习惯。
Wǒ láile liǎng gè yuèle, duì zhè’er de shēnghuó chàbùduō yǐjīng xíguànle, bùguò yǒu dì dìfāng hái bù tài xíguàn.
Tôi đã đến được hơn hai tháng rồi, đối với cuộc sống nơi đây đã khá quen rồi, nhưng vẫn còn có chỗ chưa quen lắm.

总觉得这儿的气候特别干燥,宿舍就周围不太干净,也不太安静,食堂里的菜太油腻。
Zǒng juédé zhè’er de qìhòu tèbié gānzào, sùshè jiù zhōuwéi bù tài gānjìng, yě bù tài ānjìng, shítáng lǐ de cài tài yóunì.
Luôn cảm thấy khí hậu ở đây rất khô hanh, môi trường kí túc xá không không sạch sẽ và yên tĩnh lắm, món ăn trong nhà ăn quá nhiều dầu mỡ.

我每天早上7点多才起床,所以常常没有时间吃早饭,喝杯牛奶就去上课了。
Wǒ měitiān zǎoshang 7 diǎn duōcái qǐchuáng, suǒyǐ chángcháng méiyǒushíjiān chī zǎofàn, hē bēi niúnǎi jiù qù shàngkèle.
Tôi mỗi ngày 7h hơn giờ mới dậy vì thế thường không có thời gian ăn sáng, uống một cốc sữa liền đi học.

不过,课间休息的时候,我可以去喝杯咖啡,吃一块点心。中午我去食堂吃午饭。
Bùguò, kè jiān xiūxí de shíhòu, wǒ kěyǐ qù hē bēi kāfēi, chī yīkuài diǎnxīn. Zhōngwǔ wǒ qù shítáng chī wǔfàn.
Nhưng thời gian nghỉ giữa các giờ học học tôi có thể đi uống một cốc cà phê ăn một cái bánh điểm tâm.

为吃饭的人很多,所以常常要等十多分钟才能买到饭。吃完饭,回宿舍看书或者听一会儿音乐。
Yīnwèi chīfàn de rén hěnduō, suǒyǐ chángcháng yào děng shí duō fēnzhōng cáinéng mǎi dào fàn.Chī wán fàn, huí sùshè kànshū huòzhě tīng yīhuǐ’er yīnyuè.
Bởi vì rất nhiều người ăn cơm, cho nên thường phải đợi hơn 10 phút mới có để mua được. Sau khi ăn xong, quay về ký túc xá đọc sách hoặc là nghe nhạc một lúc.

中午我从来不睡午觉。下午,有时候上两节课,有时候自己学习。四点以后我去体育馆锻炼身体,跑步,游泳,打球或者跟老师打太极拳。
Zhōngwǔ wǒ cónglái bu shuì wǔjiào. Shàngwǔ, yǒu shíhòu shàng liǎng jié kè, yǒu shíhòu zìjǐ xuéxí. Sì diǎn yǐhòu wǒ qù tǐyùguǎn duànliàn shēntǐ, pǎobù, yóuyǒng, dǎqiú huòzhě gēn lǎoshī dǎ tàijí quán.
Trước giờ tôi không bao giờ ngủ trưa. Buổi chiều, có lúc tôi lên lớp học hai tiết, có lúc tôi tự học. Sau 4h tôi tới cung thể thao rèn luyện thân thể, chạy bộ, bơi lội, chơi bóng hoặc theo thầy giáo học thái cực quyền.

我很喜欢运动,每天都坚持锻炼一个小时,所以身体很好。晚饭后,我常常散一会儿步,有时跟朋友聊聊天,然后就开始复习功课,听半个小时课文录音,练习会话,预习生词和课文。
Wǒ hěn xǐhuān yùndòng, měitiān dū jiānchí duànliàn yīgè xiǎoshí, suǒyǐ shēntǐ hěn hǎo. Wǎnfàn hòu, wǒ chángcháng sàn yīhuǐ’er bù, yǒu shí gēn péngyǒu liáo liáotiān, ránhòu jiù kāishǐ fùxí gōngkè, tīng bàn gè xiǎoshí kèwén lùyīn, liànxí huìhuà, yùxí shēngcí hé kèwén.
Tôi rất thích vận động, mỗi ngày tôi đều kiên trì rèn luyện một tiếng, thế nên sức khỏe tốt. Sau bữa tối, tôi thường thường đi bộ một chút, có khi cùng bạn bè tán gẫu, sau đó bắt đầu ôn bài, nghe nửa tiếng bản ghi âm bài học, rèn luyện hội thoại, chuẩn bị từ mới và bài khóa.

生词要记住,课文要念熟,所以每天晚上一般要复习预习两个小时,常常学到十一点多才睡觉。
Shēngcí yào jì zhù, kèwén yào niàn shú, suǒyǐ měitiān wǎnshàng yībān yào fùxí yùxí liǎng gè xiǎoshí, chángcháng xué dào shíyī diǎn duōcái shuìjiào.
Từ mới cần ghi nhớ, bài học phải đọc thuộc, thế nên mỗi tối thông thường ôn tập và chuẩn bị bài tới hai tiếng đồng hồ, thường học tới 11h hơn mới đi ngủ.

我每天都很忙,但过得很愉快,我很感谢父母给我这个机会,让我来中国留学,原来打算学一年,现在觉得一年时间太短了,准备在挺长一年。
Wǒ měitiān dū hěn máng, dànguò dé hěn yúkuài, wǒ hěn gǎnxiè fùmǔ gěi wǒ zhège jīhuì, ràng wǒ lái zhōngguó liúxué, yuánlái dǎsuàn xué yī nián, xiànzài juédé yī nián shíjiān tài duǎnle, zhǔnbèi zài tǐng zhǎng yī nián.
Tôi mỗi ngày đều rất bận, nhưng rất vui vẻ, tôi rất cảm ơn bố mẹ đã cho tôi cơ hội này, để tôi được đến Trung Quốc du học, ban đầu dự định học một năm, bây giờ cảm thấy một năm thời gian quá ngắn, chuẩn bị kéo dài thêm một năm nữa.

2. 我每天都练一个小时 – Mỗi ngày tôi đều luyện một tiếng

( 早上,关经里和王老师在操场上……)
Zǎoshang, guān jīng lǐ hé wáng lǎoshī zài cāochǎng shàng……)
(Sáng sớm, giám đốc Quan với thầy giáo Vương đang ở sân tập…)

关经里: 你好,王老师每天都起得这么早吗?
Guān jīng lǐ: Nǐ hǎo, wáng lǎoshī měitiān doū qǐ dé zhème zǎo ma?
Giám đốc Quan: Chào ông, thầy giáo Vương mỗi ngày đều dậy sớm thế à?

王老师:对,因为我练气功,所以每天五点多就起来了。
Wáng lǎoshī: Duì, yīnwèi wǒ liàn qìgōng, suǒyǐ měitiān wǔ diǎn duō jiù qǐláile.
Thầy giáo Vương: Đúng vậy, tại vì tôi luyện khí công, thế nên mỗi ngày 5h hơn là phải dậy rồi.

关经里:练了多长时间了?
Guān jīng lǐ: Liànle duō cháng shíjiānle?
Giám đốc Quan: Tập bao nhiêu lâu rồi?

王老师:已经练了好几年了。
Wáng lǎoshī: Yǐjīng liànle hǎojǐ niánle.
Thầy Vương: Đã tập được mấy năm rồi.

关经里: 每天练多长时间?
Guān jīng lǐ: Měitiān liàn duō cháng shíjiān?
Giám đốc Quan: Thế mỗi ngày tập bao lâu vậy?

王老师:不一定, 有时候练一个重头,有时候半个钟头。
Wáng lǎoshī: Bù yīdìng, yǒu shíhòu liàn yīgè zhòngtóu, yǒu shíhòu bàn gè zhōngtóu.
Thầy Vương: Không nhất định, có lúc tập 1 tiếng, có lúc thì nửa tiếng.

关经里:效果怎么样?
Guān jīng lǐ: Xiàoguǒ zěnme yàng?
Giám đốc Quan: Hiệu quả như thế nào?

王老师:挺好的。练气功对身体很有好处。 以前,我有好几种慢性病呢,高血压,失眠, 坚持练了几年,我的这些病差不多都好了。 你也来练练吧。
Wáng lǎoshī: Tǐng hǎo de. Liàn qìgōng duì shēntǐ hěn yǒu hǎochù. Yǐqián, wǒ yǒu hǎo jǐ zhǒng mànxìngbìng ne, gāo xiěyā, shīmián, jiānchí liànle jǐ nián, wǒ de zhè xiē bìng chàbùduō dōu hǎole. Nǐ yě lái liàn liàn ba.
Thầy giáo Vương: Rất tốt. Luyện khí công có rất nhiều điều tốt cho cơ thế. Trước đây, tôi mắc mấy loại bệnh mãn tính cơ, cao huyết áp, mất ngủ, kiên trì luyện vài năm mấy bệnh này hầu như đều khỏi hết. Anh cũng luyện đi.

关经里: 练气功必须坚持天天练, 三天打鱼两天晒网不行。 我也很想练但是工作太忙了,没有时间。
Guān jīng lǐ: Liàn qìgōng bìxū jiānchí tiāntiān liàn, sān tiān dǎ yú liǎng tiān shài wǎng bùxíng. Wǒ yě hěn xiǎng liàn dànshì gōngzuò tài mángle, méiyǒu shíjiān.
Giám đốc Quan: Luyện khí công tất phải kiên trì mỗi ngày, bữa đực bữa cái thì không ổn. Tôi cũng muốn luyện, nhưng mà công việc bận quá, không có thời gian.

thái cực quyền - bài 30 hán ngữ 2

III. 注释 – Chú thích giáo trình hán ngữ 2 bài 30

1. Giới từ “对”

– Giới từ “对” khi kết hợp cùng với các danh từ biểu thị người ,sự kiện hoặc nơi chốn nhằm nói rõ đối tượng của động tác
Vd:
他对我很好 / anh ta đối với tôi rất tốt
我对这儿的生活已经习惯了/ tôi đối với cuộc sống ở đây đã quen rồiPhó từ “好”
– Phó từ “好” khi dùng trước các từ “一”,“几”,“多”,“久” … nhằm nhấn mạnh số lượng nhiều ,thời gian lâu
Vd:
他学了好几年了 / cậu ấy học mấy năm rồi
我等了你好一会儿了 / tôi đã đợi cậu một lúc lâu rồi

三天打鱼, 两天晒网 / 3 ngày đánh cả, 2 ngày phơi lưới
Câu này ý nói làm việc không kiên trì lúc làm lúc nghỉ.

2. 不过 / nhưng, nhưng mà

– Cách dùng của 不过 và ý nghĩa giống với 但是 nhưng mức độ sẽ nhẹ nhàng hơn.
我想买衣服不过没有钱 / Tôi muốn mua quần áo nhưng không có tiền

3. 差不多 ( phó từ ) / gần như, hầu như , khoảng

– 差不多+ Verb ( sau Verb thường đi kèm các từ chỉ số lượng, mức độ)

Vd: 差不多等了三个小时了 / Đợi khoảng 3 tiếng rồi.

– 差不多+ Adj ( sau Adj có thêm số lượng từ)

Vd: 我们俩差不多高 / 2 người chúng tôi cao gần như nhau

– 差不多 + danh từ chỉ số lượng

Vd:
我们走了差不多十公里了/ Chúng ta đi được khoảng 10km rồi

IV. 语法 – Ngữ pháp bài 30 giáo trình hán ngữ 2

1. Bổ ngữ thời lượng : biểu đạt thời gian tiếp diễn của động tác

– Bố thời lượng do từ ngữ chỉ thời gian đảm nhiệm. Một số từ chỉ thời gian là: 一会儿, 一分钟 ,一刻钟 ,半个小时 ,一个小时, 半天, 半个月 ,一个月 ,半年 ,一年
– khi động từ không mang tân ngữ bổ ngữ thời lượng được đặt sau động từ

Cấu trúc: S + Verb + (了)+ bổ ngữ thời lượng

Vd:
他在大学学了两年 / anh ta học đại học 2 năm rồi
他在中国生活了一年 / anh ta sống ở Trung quốc 1 năm rồi

– Khi động từ mang tân ngữ hoặc động từ là từ ly hợp cần phải lặp lại động từ,bổ ngữ thời lượng đặt sau động từ lặp lại

Cấu trúc: S+ Verb + O + Verb + 了 + Bổ ngữ thời lượng

Vd:
我写汉字写了半个小时/ Tôi viết chữ hán mất nửa tiếng

– Khi tân ngữ là đại từ nhân xưng bổ ngữ thời lượng phải đặt sát ngay sau tân ngữ
Vd:
我找了你一个小时/ tao tìm mày cả tiếng
我们在这儿等她一会儿吧 / chúng ta đợi cô ấy ở đây lát đi.

– Khi tân ngữ không phải là đại từ nhân xưng, bổ ngữ thời lượng cũng có thể đặt giữa động từ và tân ngữ. Giữa nó và tân ngữ có thể thêm “的”
Vd:
我学了两年( 的 ) 汉语 / Tôi học tiếng Trung 2 năm rồi
我看了一个小时电视 / Tôi xem tivi một tiếng

– Khi sau động từ có “了”,cuối câu có trợ từ ngữ khi “了” thì biểu thị động tác vẫn đang tiến hành
Vd:
他学了一年汉语了 / Cô ấy học tiếng Trung 1 năm rồi ( vẫn đang tiếp tục học )
他在北京住了两年了 / anh ta sống ở Bắc Kinh 2 năm rồi ( đến bây giờ vẫn sống ở Bắc Kinh)

2. Biểu đạt số lượng xấp xỉ

2.1 dùng hai số từ liên tiếp nhau để biểu đạt xấp xỉ

Vd:
我每天学习两三个小时 / mỗi ngày tôi học hai ba tiếng đồng hồ
Đối với số hàng chục trở lên được phép lược bỏ con số giống nhau ở vế sau
Vd:
十五十六个人 = 十五六个人 / 15 16 người

2.2. dùng “多” (hơn) để biểu đạt xấp xỉ

Vd:
我来中国已经两个多月了 / Tôi tới Trung Quốc đã hơn 2 tháng rồi

2.3. dùng “几” ( mấy, vài) để biểu đạt xấp xỉ

Vd:
昨天去了十几个人 / hôm qua đi mười mấy người
我们有几千人 / Chúng tôi có vài nghìn người

3. Động từ li hợp

–Động từ ly hợp là những động từ song âm tết có kết cấu động tân , chúng mang đặc điểm của từ , song cũng có thể tách ra trong quá trình sử dụng.

– Một số lưu ý khi sử dụng

  • Phần lớn động từ ly hợp không thể mang tân ngữ
  • bổ ngữ thời lượng và bổ ngữ động lượng chỉ có thể đặt giữa kết cấu động tân
    Vd:
    我睡了八个小时觉/ Tôi ngủ 8 tiếng đồng hồ
  • Hình thức lập lại của một số động từ ly hợp là AAB
    Vd: 见见面 (gặp mặt),洗洗澡 (tắm rửa),游游泳 (bơi lội),跳跳舞(nhảy).

Trên đây là bài 30 hán ngữ 2, mà HocTiengTrungTuDau.Com đã soạn cho các bạn. Các bạn hãy theo dõi thêm các bài học khác trong giáo trình hán ngữ tại đây nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed

Menu