Cấu trúc câu chữ 是 tiếng Trung

Hôm nay chúng ta sẽ cùng điểm qua các cấu trúc ngữ pháp và cách dùng cấu trúc câu chữ 是 . Đầy đủ nhất, chi tiết nhất dành cho các bạn.
cấu trúc câu chữ 是 trong tiếng Trung

1. Kết nối giữa hai danh từ

Trong tiếng Trung 2 danh từ được kết nối với nhau mang nghĩa “là” tương tự như tobe trong tiếng Anh. Ta dùng cấu trúc câu chữ 是

Cấu trúc:

  • Khẳng định: Danh từ 1 + 是 + Danh từ 2
  • Nghi vấn: Danh từ 1 + 是 + Danh từ 2 + 吗?
  • Phủ định: Danh từ 1 + 不是 + Danh từ 2

Ví dụ: 

Khẳng định:

  • 我 是 学生
  • 你是 老板
  • 那 是 菜

Nghi vấn:

  • 我 是 学生吗?
  • 你是 老板吗?
  • 那 是 菜吗?

Phủ định: 

  • 我 不是 学生吗?
  • 你不是 老板吗?
  • 那 不是 菜吗?

2. Câu hỏi lựa 还是。。。

Trong cấu trúc câu chữ 是 : Nếu được dùng trong câu hỏi lựa chọn với cụm 还是 (hoặc là). Ta có cấu trúc cụ thể như sau:

A + 还是 + B? (A hay là B)?

Trong câu hỏi thể hiện việc chọn lựa giữa hai tùy chọn A hoặc B, ta sẽ dùng 还是. Không dùng trong câu trần thuật. Chỉ dùng trong câu nghi vấn (Câu hỏi).

Ví dụ:

我 还是 他 ? Wǒ Haishi TA? Tôi hay anh ấy?

个一 还是 两个 ? Yi Ge Haishi liǎng ge ? Một hoặc hai?

辣的还是 不辣的 ? Là de Haishi compensation is de ? Cay hay không cay?

冰的 还是 热的 ? Bing de Haishi Re de ? Lạnh hay là nóng?

3. Câu tồn tại với cấu trúc nơi chốn + 是 + cụm danh từ

Thể hiện sự xuất hiện của một đối tượng nào đó. Ta dùng cấu trúc: Nơi chốn + 是 + cụm danh từ

Ví dụ:

洗衣机 里 是 一些 脏 衣服 。
Xǐyījī lǐ shì yīxiē zāng yīfu.
Trong máy giặt đều là quần áo bẩn.

袋子 里 是 我 的 午饭 。
Dàizi lǐ shì wǒ de wǔfàn.
Trong túi là cơm trưa của tôi.

墙 上 都 是 他 家人 的 照片 。
Qiáng shàng dōu shì tā jiārén de zhàopiàn.
Trên tường đều là ảnh người nhà của anh ấy.

4. Thể hiện nghĩa luôn luôn với cấu trúc 老是

Khi ta muốn thể hiện câu luôn luôn như thế nào đó trong tiếng trung. Ta dùng cấu trú sau: 老是 + Vị ngữ

Ví dụ:

你 怎么 老是 加班 ?
Nǐ zěnme lǎoshì jiābān?
Sao bạn luôn phải làm thêm giờ thế?

那个 孩子 老 说 脏话 。
Nàge háizi lǎo shuō zānghuà.
Thằng bé đó lúc nào cũng nói những lời bẩn thỉu.

你 怎么 老是 不 高兴 ?
Nǐ zěnme lǎoshì bù gāoxìng?
Sao cậu luôn không vui vậy?

你 儿子 上课 的 时候 老是 说话 。
Nǐ érzi shàngkè de shíhou lǎoshì shuōhuà.
Con trai của anh luôn nói chuyện trong giờ học.

5. Nối câu với cấu trú Adj. + 是 + Adj. , 但是 / 就是 ⋯⋯

Khi ta muốn diễn đạt 2 mệnh đề tương đối tương phản nhau. Mệnh đề đầu tiên ta thể hiện sự đồng tình, sau đó mới đưa ra điểm khác biệt. Ta thường dùng cấu trúc: Adj + 是 + Adj, 但是 / 就是… (… thì…, nhưng…)

Ví dụ:

工作 忙 是 忙 ,但是 我 很 开心 。
Gōngzuò máng shì máng, dànshì wǒ hěn kāixīn.
Công việc bận thì bận thật, nhưng tôi rất vui.

这 件 衣服 好看 是 好看 , 但是 不 适合 我 。
Zhè jiàn yīfu hǎokàn shì hǎokàn, dànshì bù shìhé wǒ.
Cái áo này đẹp thì đẹp thật, nhưng không thích hợp với tôi.

这里 的 环境 好 是 好 ,但是 交通 不太 方便 。
Zhèlǐ de huánjìng hǎo shì hǎo, dànshì jiāotōng bù tài fāngbiàn.
Hoàn cảnh chỗ này tốt thì tốt thật, nhưng giao thông không thuận tiện lắm.

6. Cấu trúc câu chữ 是 。。。的 để nhấn mạnh chi tiết

Ta dùng cấu trúc câu chữ 是 。。。的 để nhấn mạnh vào chi tiết mà ta đang hướng tới. Xem ví dụ sẽ rõ.

你 昨天 是 几点 到 的 ?
Nǐ zuótiān shì jǐ diǎn dào de?
Hôm qua mấy giờ cậu đến? -> Nhấn mạnh hỏi “mấy giờ”?

你 是 跟 谁 去 的 ?
Nǐ shì gēn shéi qù de?
Cậu cùng ai đi đấy? => Nhấn mạnh vào “cùng ai”

他 是 用 什么 打 你 的 ?
Tā shì yòng shénme dǎ nǐ de?
Hắn dùng cái gì đánh cậu vậy? => Nhấn mạnh vào “dùng cái gì”

7. Thế là… 于是。。。

Khi ta muốn diễn đạt “thế là…” ta dùng cấu trúc như sau:… 于是。。。

Ví dụ:

我 看 大家 都 买 了 ,于是 我 也 买 了 。
Tôi nhìn thấy mọi người đều mua, thế là tôi cũng mua luôn.

昨天 突然 下雨了 ,于是 我们 取消 了 野餐 的 计划 。
Hôm qua đột nhiên trời mưa, thế là chúng tôi hủy bỏ luôn kế hoạch đi picnic.

网站上 的 票 已经 卖 光 了 ,于是 我们 买 了 黄牛票 。
Vé trên mạng đã bán sạch rồi, thế là chúng tôi mua vé chợ đen.

8. Có rất nhiều… 有的是。。。

Ta muốn nói có rất nhiều… gì đó, thì dùng cấu trúc: 有的是 + Danh từ

Ví dụ:

他 爸 是 大 老板 ,有的是 钱 。
Bố hắn là ông chủ lớn, có rất nhiều tiền.

她 是 全职 妈妈 ,有的是 时间 。
Bà ấy là bà mẹ nội trợ, có rất nhiều thời gian.

我 一 个 大男人 ,有的是 力气 。
Tôi là một người đàn ông, có rất nhiều sức lực.

上海 这么 大 的 城市 ,工作 机会 有的是 。
Thành phố Thượng Hải lớn như thế này, cơ hội việc làm có rất nhiều.

Xem thêm:

  • Câu chữ 很
  • Câu hỏi với từ 吗
  • Câu có chữ 和 đứng giữa hai danh từ
  • Câu phủ định với 不
  • Câu chữ 在 mang nghĩa ở đâu đó
  • Sở hữu với câu đại từ + 的
  • Câu chữ 有

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed

Menu